|
MỤC
2
CÁC QUYỀN CỦA TÁC GIẢ, QUYỀN
CỦA CHỦ SỞ HỮU TÁC PHẨM
Điều
750. Quyền của tác giả
Điều
751. Các
quyền của tác giả đồng
thời là chủ sở hữu tác phẩm
Điều
752. Các
quyền của tác giả không đồng
thời là chủ sở hữu tác phẩm
Điều
753. Quyền
của chủ sở hữu tác phẩm không
đồng thời là tác giả
Điều
754. Thời
điểm phát sinh quyền tác giả
Điều
755. Các
quyền của đồng tác giả
Điều
756. Các
quyền của tác giả đối với
tác phẩm sáng tạo theo nhiệm vụ
được giao hoặc theo hợp đồng
Điều
757. Các
quyền của tác giả dịch, phóng tác,
biên soạn, cải biên, chuyển thể
Điều
758. Quyền
tác giả đối với tác phẩm điện
ảnh, video phát thanh, truyền hình, sân
khấu và các loại hình biểu diễn
nghệ thuật khác
Điều
759. Quyền
yêu cầu được bảo hộ
Điều
760. Giới
hạn quyền tác giả
Điều
761. Các
hình thức sử dụng tác phẩm không
phải xin phép, không phải trả thù lao
Điều
762.
Đăng ký và nộp đơn yêu cầu
bảo hộ quyền tác giả, quyền
sở hữu tác phẩm
Điều
763.
Chuyển giao quyền tác giả
Điều
764. Thừa
kế quyền tác giả
Điều
765. Thừa
kế quyền của đồng tác giả
Điều
766. Thời
hạn bảo hộ quyền tác giả
Điều
750. Quyền của tác giả
Quyền của
tác giả bao gồm quyền nhân thân và
quyền tài son của tác giả đối
với tác phẩm do mình sáng tạo.
Điều
751. Các quyền của tác giả đồng
thời là chủ sở hữu tác phẩm
1- Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm có các
quyền nhân thân đối với tác
phẩm của mình bao gồm:
a) Đặt tên cho tác phẩm;
b) Đứng tên thật hoặc bút danh trên
tác phẩm; được nêu tên thật
hoặc bút danh khi tác phẩm được
công bố, phổ biến, sử dụng;
c) Công bố, phổ biến hoặc cho người
khác công bố, phổ biến tác phẩm
của mình;
d) Cho hoặc không cho người khác sử
dụng tác phẩm của mình;
đ) Bảo vệ sự toàn vẹn tác
phẩm, cho phép hoặc không cho phép người
khác sửa đổi nội dung tác phẩm.
2- Tác giả đồng thời là chủ
sở hữu tác phẩm có các quyền tài
sản đối với tác phẩm của mình
bao gồm:
a) Được hưởng nhuận bút;
b) Được hưởng thù lao khi tác
phẩm được sử dụng;
c) Được hưởng lợi ích
vật chất từ việc cho người
khác sử dụng tác phẩm dưới các
hình thức sau đây:
- Xuất bản, tái bản, trưng bày,
triển lãm, biểu diễn, phát thanh,
truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh;
- Dịch, phóng tác, cải biên, chuyển
thể;
- Cho thuê;
d) Nhận giải thưởng đối
với tác phẩm mà mình là tác wiả,
trừ trường hợp tác phẩm không
được Nhà nước bảo hộ.
Điều
752. Các quyền của tác giả không đồng
thời là chủ sở hữu tác phẩm
1- Tác giả không đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm có các
quyền nhân thân đối với tác
phẩm mà mình là tác giả bao gồm:
a) Đặt tên cho tác phẩm;
b) Đứng tên thật hoặc bút danh trên
tác phẩm; được nêu tên thật
hoặc bút danh khi tác phẩm được
công bố, phổ biến, sử dụng;
c) Bảo vệ sự toàn vẹn tác
phẩm, cho phép hoặc không cho phép người
khác sửa đổi nội dung tác phẩm.
2- Tác giả không đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm có các
quyền tài sản đối với tác
phẩm mà mình là tác giả bao gồm:
a) Được hưởng nhuận bút;
b) Được hưởng thù lao khi tác
phẩm được sử dụng;
c) Nhận giải thưởng đối
với tác phẩm mà mình là tác giả,
trừ trường hợp tác phẩm không
được Nhà nước bảo hộ.
Điều
753. Quyền của chủ sở hữu tác
phẩm không đồng thời là tác
giả
1- Chủ sở hữu tác phẩm không
đồng thời là tác giả có các
quyền nhân thân đối với tác
phẩm bao gồm:
a) Công bố, phổ biến hoặc cho người
khác công bố, phổ biến tác phẩm
thuộc quyền sở hữu của mình,
trừ trường hợp giữa tác
giả và chủ sở hữu có thoả
thuận khác;
b) Cho hoặc không cho người khác sử
dụng tác phẩm thuộc quyền sở
hữu của mình, trừ trường
hợp giữa tác giả và chủ sở
hữu có thoả thuận khác.
2- Chủ sở hữu tác phẩm không đồng
thời là tác giả được hưởng
lợi ích vật chất từ việc
sử dụng tác phẩm dưới các hình
thức sau đây:
a) Xuất bản, tái bản, trưng bày,
triển lãm, biểu diễn, phát thanh,
truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh;
b) Dịch, phóng tác, cải biên, chuyển
thể;
c) Cho thuê.
Điều
754. Thời điểm phát sinh quyền tác
giả
Quyền tác giả phát sinh kể
từ thời điểm tác phẩm
được sáng tạo dưới hình
thức nhất định.
Điều
755. Các quyền của đồng tác giả
1- Trong trường hợp nhiều người
cùng sáng tạo tác phẩm, thì họ là
đồng tác giả tác phẩm đó. Các
đồng tác giả là chủ sở
hữu chung đối với tác phẩm và
được hưởng các quyền
của tác giả theo quy định tại
Điều 751 của Bộ luật này;
nếu tác phẩm được sáng tạo
theo nhiệm vụ được giao, theo
hợp đồng thì các đồng tác
giả được hưởng các
quyền của tác giả theo quy định
tại Điều 752 của Bộ luật này.
2- Trong trường hợp tác phẩm do các
đồng tác giả sáng tạo gồm các
phần riêng biệt có thể tách ra để
sử dụng độc lập, thì mỗi
người có quyền sử dụng riêng
biệt phần của mình và được
hưởng quyền tác giả đối
với phần đó, nếu các đồng
tác giả không có thoả thuận khác.
Điều
756. Các quyền của tác giả đối
với tác phẩm sáng tạo theo nhiệm
vụ được giao hoặc theo hợp
đồng
1- Trong trường hợp tác phẩm
được sáng tạo theo nhiệm vụ
được giao hoặc theo hợp đồng,
thì tác giả được hưởng các
quyền quy định tại Điều 752
của Bộ luật này.
2- Người giao nhiệm vụ hoặc người
giao kết hợp đồng với tác
giả có các quyền quy định tại
Điều 753 của Bộ luật này.
Điều
757. Các quyền của tác giả dịch, phóng
tác, biên soạn, cải biên, chuyển
thể
1- Tác giả các tác phẩm phóng tác, biên
soạn, cải biên, chuyển thể
được hưởng các quyền tác
giả đối với tác phẩm đó
theo quy định tại Điều 751
hoặc Điều 752 của Bộ luật này,
nhưng phải được tác giả
hoặc chủ sở hữu tác phẩm
gốc cho phép và phải trả thù lao cho tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm gốc; nếu muốn thay đổi
nội dung tác phẩm gốc, thì phải
được tác giả cho phép và phải
ghi tên tác giả và tên tác phẩm gốc.
2- Đối với tác phẩm dịch, thì tác
giả dịch được hưởng các
quyền tác giả theo quy định tại
Điều 751 hoặc Điều 752 của
Bộ luật này, trừ quyền đặt
tên cho tác phẩm.
Điều
758. Quyền tác giả đối với tác
phẩm điện ảnh, video phát thanh,
truyền hình, sân khấu và các loại hình
biểu diễn nghệ thuật khác
1- Đối với tác phẩm điện
ảnh, vi-đi-ô, phát thanh, truyền hình, sân
khấu và các loại hình biểu diễn
nghệ thuật khác, thì đạo diễn,
biên kịch, quay phim, người dựng phim,
nhạc sĩ, hoạ sĩ được hưởng
các quyền quy định tại Điều
752 của Bộ luật này.
2- Cá nhân, tổ chức sản xuất tác
phẩm điện ảnh, vi-đi-ô, phát
thanh, truyền hình, sân khấu và các loại
hình biểu diễn nghệ thuật khác
được hưởng các quyền quy
định tại khoản 1 và điểm c
khoản 2 Điều 751 của Bộ
luật này.
Điều
759. Quyền yêu cầu được bảo
hộ
Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm khi bị người khác xâm phạm
quyền tác giả, quyền của chủ
sở hữu tác phẩm, có quyền yêu
cầu người có hành vi xâm phạm
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền buộc người đó phải
chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi,
cải chính công khai, bồi thường
thiệt hại.
Điều
760. Giới hạn quyền tác giả
Cá nhân, tổ chức được
sử dụng tác phẩm của người
khác đã được công bố, phổ
biến, nếu tác phẩm không bị
cấm sao chụp và việc sử dụng
đó không nhằm mục đích kinh doanh và
không làm ảnh hưởng đến
việc khai thác bình thường tác phẩm,
không xâm hại đến các quyền
lợi khác của tác giả hoặc chủ
sở hữu tác phẩm; cá nhân, tổ
chức sử dụng tác phẩm không
phải xin phép và không phải trả thù lao
cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm, nhưng phải ghi hoặc nhắc tên
tác giả và nguồn gốc tác phẩm.
Điều
761. Các hình thức sử dụng tác phẩm
không phải xin phép, không phải trả thù
lao
1- Việc sử dụng tác phẩm quy
định tại Điều 760 của
Bộ luật này bao gồm các hình thức
sau đây:
a) Sao lại tác phẩm để sử
dụng riêng;
b) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai
lạc ý của tác giả để bình
luận hoặc minh hoạ trong tác phẩm
của mình;
c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai
lạc ý của tác giả để viết
báo, để dùng trong ấn phẩm định
kỳ, trong chương trình phát thanh,
truyền hình, phim tài liệu;
d) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai
lạc ý của tác giả để
giảng dạy, kiểm tra kiến thức
trong nhà trường;
đ) Sao lại tác phẩm để lưu
trữ, dùng trong thư viện;
e) Dịch, phổ biến tác phẩm từ
tiếng Việt sang tiếng dân tộc
thiểu số Việt Nam và ngược
lại;
g) Biểu diễn các tác phẩm sân khấu
và các loại hình biểu diễn nghệ
thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn
hoá, tuyên truyền cổ động ở nơi
công cộng;
h) Ghi âm, ghi hình trực tiếp các buổi
biểu diễn với tính chất đưa
tin thời sự hoặc để giảng
dạy;
i) Chụp ảnh, truyền hình, giới
thiệu hình ảnh của tác phẩm
tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh,
mỹ thuật ứng dụng trưng bày
ở nơi công cộng nhằm giới
thiệu hình ảnh của các tác phẩm
đó;
k) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi cho
người mù.
2- Quyền sử dụng tác phẩm quy định
tại khoản 1 Điều này không áp
dụng đối với việc sao lại tác
phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình,
phần mềm máy tính.
Điều
762. Đăng ký và nộp đơn yêu
cầu bảo hộ quyền tác giả,
quyền sở hữu tác phẩm
1- Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm có quyền:
a) Đăng ký tác phẩm thuộc sở
hữu của mình tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
b) Nộp đơn yêu cầu cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bảo hộ quyền
của tác giả hoặc quyền của
chủ sở hữu tác phẩm khi các
quyền đó bị người khác xâm
phạm.
2- Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm đã đăng ký bảo hộ tác
phẩm tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền không có nghĩa vụ
phải chứng minh quyền sở hữu
đối với tác phẩm đã đăng
ký khi có tranh chấp.
Điều
763. Chuyển giao quyền tác giả
1- Các quyền nhân thân của tác giả
không được chuyển giao cho người
khác, trừ các quyền nhân thân của tác
giả đồng thời là chủ sở
hữu được quy định tại
điểm c và điểm d khoản 1 Điều
751 của Bộ luật này.
2- Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm có quyền chuyển giao một
phần hoặc toàn bộ các quyền tài
sản đối với tác phẩm quy định
tại khoản 2 Điều 751, khoản 2
Điều 752 hoặc khoản 2 Điều
753 của Bộ luật này cho người khác
theo hợp đồng hoặc theo quy định
của pháp luật về thừa kế.
Điều
764. Thừa kế quyền tác giả
1- Trong trường hợp tác giả
chết, thì người thừa kế
của tác giả được hưởng
các quyền sau đây:
a) Các quyền nhân thân được quy
định tại điểm c và điểm
d khoản 1 Điều 751 của Bộ
luật này, trừ trường hợp tác
giả không đồng thời là chủ
sở hữu tác phẩm;
b) Các quyền tài sản của tác giả
đối với tác phẩm quy định
tại khoản 2 Điều 751 hoặc
khoản 2 Điều 752 của Bộ
luật này.
Trong trường hợp không có người
thừa kế, người thừa kế
từ chối nhận di sản hoặc không
được quyền hưởng di
sản, thì các quyền đó thuộc Nhà nước.
2- Trong trường hợp người
thừa kế của tác giả chết trước
khi hết thời hạn bảo hộ, thì người
thừa kế của người đó
được hưởng các quyền
của tác giả quy định tại
khoản 1 Điều này cho đến
hết thời hạn bảo hộ.
3- Người thừa kế của tác
giả được hưởng các
quyền tài sản quy định tại
khoản 2 Điều 751, khoản 2 Điều
752 của Bộ luật này là chủ sở
hữu các quyền được chuyển
giao và có quyền chuyển giao một
phần hoặc toàn bộ các quyền đó
cho người khác.
Điều
765. Thừa kế quyền của đồng
tác giả
Đối với tác phẩm đồng tác
giả mà các đồng tác giả là
chủ sở hữu chung hợp nhất đối
với tác phẩm, nếu có đồng tác
giả chết mà không có người
thừa kế, người thừa kế
từ chối nhận di sản hoặc không
được quyền hưởng di
sản, thì các quyền về tài sản
của đồng tác giả đó thuộc
Nhà nước.
Điều
766. Thời hạn bảo hộ quyền tác
giả
Thời hạn bảo hộ quyền tác
giả được quy định như
sau:
1- Các quyền nhân thân của tác giả quy
định tại các điểm a, b và đ
khoản 1 Điều 751, khoản 1 Điều
752 của Bộ luật này được
bảo hộ vô thời hạn;
2- Các quyền nhân thân quy định tại
điểm c và điểm d khoản 1 Điều
751 và các quyền tài sản quy định
tại khoản 2 Điều 751, khoản 2
Điều 752 của Bộ luật này
được bảo hộ trong suốt
cuộc đời tác giả và năm mươi
năm tiếp theo năm tác giả chết;
3- Đối với tác phẩm đồng tác
giả, thì các quyền nhân thân quy định
tại điểm c và điểm d khoản
1 Điều 751 và các quyền tài sản quy
định tại khoản 2 Điều 751,
khoản 2 Điều 752 của Bộ
luật này được bảo hộ trong
suốt cuộc đời các đồng tác
giả và năm mươi năm tiếp theo
năm đồng tác giả cuối cùng
chết;
4- Đối với tác phẩm điện
ảnh, tác phẩm phát thanh, truyền hình,
vi-đi-ô, tác phẩm di cảo, thì các
quyền nhân thân quy định tại điểm
c và điểm d khoản 1 Điều 751 và
quyền tài sản quy định tại
khoản 2 Điều 751, khoản 2 Điều
752 của Bộ luật này được
bảo hộ trong thời hạn năm mươi
năm, kể từ ngày tác phẩm được
công bố lần đầu tiên;
5- Đối với tác phẩm không rõ tác
giả hoặc tác phẩm khuyết danh, thì
quyền tác giả thuộc Nhà nước;
nếu trong thời hạn năm mươi năm,
kể từ ngày tác phẩm được công
bố lần đầu tiên mà xác định
được tác giả, thì quyền tác
giả được bảo hộ theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này và thời hạn bảo
hộ được tính từ ngày xác định
được tác giả.
|