|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy
định và hướng dẫn thi hành chế
độ nhuận bút cho tác giả, chủ
sở hữu tác phẩm theo Điều 745, 746 có
các loại hình tác phẩm được bảo
hộ quy định tại Điều 747 Bộ
luật Dân sự.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Chế độ nhuận bút
đối với tác phẩm quy định
khoản tiền nhuận bút trả cho tác giả
hoặc các tác giả (dưới đây gọi
là tác giả) hoặc chủ sở hữu tác
phẩm khi tác phẩm được sử
dụng nhằm bảo đảm quyền lợi
và khuyến khích tác giả sáng tạo nhiều tác
phẩm có giá trị cao; khoản tiền thù lao
cho người thực hiện các công việc có
liên quan đến tác phẩm.
Điều
3. Các loại hình tác phẩm hưởng chế
độ nhuận bút, theo Điều 747 của
Bộ luật Dân sự, bao gồm:
- Tác
phẩm viết;
- Bài
giảng, bài phát biểu;
- Tác
phẩm sân khấu và các loại hình nghệ
thuật biểu diễn khác;
- Tác
phẩm điện ảnh, vi-đi-ô;
- Tác
phẩm phát thanh, truyền hình;
- Tác
phẩm báo chí;
- Tác
phẩm âm nhạc;
- Tác
phẩm kiến trúc;
- Tác
phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng
dụng;
- Tác
phẩm nhiếp ảnh;
- Công
trình khoa học, sách giáo khoa, giáotrình;
- Các
bức hoạ đồ, bản vẽ, sơ
đồ, bản đồ có liên quan đến
địa hình, kiến trúc, công trình khoa
học;
- Tác
phẩm dịch, phóng tác, cải biên,
chuyển thể, biên soạn, chú giải,
tuyển tập, hợp tuyển;
- Phần
mềm máy tính;
- Tác
phẩm khác do pháp luật quy định.
Điều
4 . Nhóm nhuận bút của các loại hình tác
phẩm
Các loại hình tác phẩm
chia thành sáu nhóm nhuận bút, bao gồm:
- Nhuận
bút cho tác phẩm sử dụng dưới hình
thức xuất bản phẩm;
- Nhuận
bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình
nghệ thuật biểu diễn khác;
- Nhuận
bút cho tác phẩm điện ảnh, vi-đi-ô;
- Nhuận
bút cho tác phẩm báo chí (báo in, báo điện
tử);
- Nhuận
bút cho tác phẩm phát thanh, truyền hình (báo nói,
báo hình);
- Nhuận
bút cho tác phẩm tạo hình (mỹ thuật),
mỹ thuật ứng dụng và nhiếp
ảnh.
Điều
5. Giải thích một số từ ngữ trong
Nghị định này
- Nhuận
bút là khoản tiền do bên sử dụng
tác phẩm trả cho tác giả hoặc
chủ sở hữu tác phẩm khi tác phẩm
được sử dụng.
- Nhuận
bút khuyến khích là khoản tiền do bên
sử dụng tác phẩm trả thêm cho tác
giả nhằm khuyến khích tác giả sáng
tạo tác phẩm thuộc loại đề tài
và những trường hợp đặc
biệt quy định tại Nghị định
này.
- Quỹ
nhuận bút là khoản tiền do bên sử
dụng tác phẩm lập ra để
trả nhuận bút, thù lao và các lợi ích
vật chất khác.
- Thù
lao là khoản tiền do bên sử dụng tác
phẩm trả cho những người thực
hiện các công việc có liên quan đến tác
phẩm quy định tại Nghị định
này.
- Lợi
ích vật chất là các lợi ích mà tác
giả được hưởng ngoài
nhuận bút bao gồm : nhận sách
biếu; vé mời xem tác phẩm công bố,
phổ biến; giải thưởng trong nước
hoặc quốc tế...
Điều
6. Đối tượng hưởng nhuận bút
- Đối
tượng hưởng nhuận bút là tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm của tác phẩm thuộc một trong
các nhóm nhuận bút quy định tại Điều
4 Nghị định này.
- Đối
với tác phẩm không có người thừa
kế, người thừa kế từ
chối nhận quyền thừa kế hoặc
không được hưởng quyền
thừa kế, tác phẩm không rõ tác giả
hoặc các phẩm khuyết danh quy định
tại các Điều 764,765, 766 của Bộ
luật Dân sự thì nhuận bút thuộc
về Nhà nước. Chính phủ giao Bộ Văn
hoá - Thông tin quản lý và hướng dẫn
việc thực hiện nhuận bút đối
với các tác phẩm quy định tại
khoản này.
- Tác
giả là người thuộc đơn
vị sử dụng tác phẩm (trong biên
chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng
tạo tác phẩm quy định tại Điều
3 của Nghị định này ngoài nhiệm
vụ được giao thì được hưởng
100% nhuậnbút.
- Ngoài
các đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2, 3 Điều này,
những người tham gia thực hiện các
công việc có liên quan đến tác phẩm
tuỳ theo mức độ đóng góp
được đơn vị sử dụng
tác phẩm trả thù lao thông qua hợp đồng
thoả thuận.
- Những
người thuộc đơn vị sử
dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc
hợp đồng dài hạn) thực hiện
các công việc trên ngoài nhiệm vụ
được giao thì được hưởng
100% thù lao.
- Tiền
thù lao được tính trong quỹ nhuận
bút.
- Tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm của tác phẩm kiến trúc, của
phần mềm máy tính hưởng nhuận bút
theo hợp đồng thoả thuận sử
dụng tác phẩm giữa tác giả hoặc
chủ sở hữu tác phẩm và bên sử
dụng tác phẩm.
- Các
tác phẩm, văn bản, bản dịch, tài
liệu quy định tại Điều 748
Bộ luật Dân sự dưới đây khi
được sử dụng thì bên sử
dụng trả thù lao cho người sưu
tầm, người cung cấp:
- Tác
phẩm văn học nghệ thuật dân gian;
- Văn
bản của cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế và bản dịch
của những văn bản đó;
- Tin
tức thời sự thuần túy đưa
tin.
Điều
7. Nguyên tắc trả nhuận bút
- Việc
trả nhuận bút phải bảo đảm
hợp lý giữa lợi ích của tác giả
hoặc chủ sở hữu tác phẩm,
lợi ích của bên sử dụng tác
phẩm và lợi ích của người hưởng
thụ tác phẩm, phù hợp với tình hình
kinh tế -xã hội của đất nước.
- Mức
nhuận bút trả cho tác giả hoặc
chủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào
thể loại, chất lượng tác
phẩm, hiệu quả kinh tế - xã hội
của tác phẩm thông qua hợp đồng
sử dụng tác phẩm.
- Tác
phẩm thuộc thể loại sáng tác, nghiên
cứu được trả nhuận bút cao hơn
những tác phẩm dịch, phóng tác, cải
biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải,
tuyển tập, hợp tuyển. Tác giả
của tác phẩm gốc được hưởng
một phần trên tổng số nhuận bút
khi tác phẩm đó được sử
dụng làm tuyển tập, hợp tuyển, phóng
tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn
thành tác phẩm mới hoặc dịch sang ngôn
ngữ khác.
- Tác
giả phần lời của bản nhạc,
truyện tranh hưởng một phần trong
tổng số nhuận bút. Tỷ lệ phân
chia nhuận bút do các tác giả thoả
thuận có sự tham gia của bên sử
dụng tác phẩm.
- Tác
giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân
tộc thiểu số; tác giả là người
Việt Nam viết trực tiếp bằng
tiếng nước ngoài, người Kinh
viết trực tiếp bằng tiếng dân
tộc thiểu số, người dân tộc
thiểu số này viết trực tiếp
bằng tiếng dân tộc thiểu số khác;
tác giả của tác phẩm được
thực hiện trong điều kiện khó khăn,
nguy hiểm và những trường hợp
đặc biệt khác được hưởng
thêm nhuận bút khuyến khích.
- Tác
phẩm lưu hành nội bộ, không kinh doanh
hưởng chế độ nhuận bút
thấp hơn tác phẩm thuộc loại hình
tương ứng có kinh doanh. Mức
nhuận bút do tác giả hoặc chủ sở
hữu tác phẩm và bên sử dụng tác
phẩm thoả thuận.
- Tác
phẩm thuộc nhóm nhuận bút nào được
trả nhuận bút theo nhóm đó.
- Tác
phẩm đã công bố, phổ biến khi
được sử dụng lại tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm vẫn hưởng nhuận bút theo quy
định.
- Đối
với tác phẩm đồng tác giả,
tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác
giả thoả thuận có sự tham gia của
bên sử dụng tác phẩm.
- Cơ
quan sử dụng tác phẩm phải trích
lập quỹ nhuận bút trong phạm vi
nguồn đã được quy định.
Quỹ nhuận bút được dùng để
trả nhuận bút cho tác giả hoặc
chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm
được sử dụng; trả thù lao,
lợi ích vật chất; tổ chức các
hoạt động khuyến khích sáng tạo.
- Đối
với tác phẩm có tính đặc thù chưa
được quy định cụ thể
tại Nghị định này thì việc
trả nhuận bút do thoả thuận giữa
bên sử dụng tác phẩm với tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm thông qua hợp đồng thoả
thuận khoán gọn.
- Trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tác
phẩm được công bố, phổ
biến, bên sử dụng tác phẩm phải
trả hết tiền nhuận bút cho tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm theo đúng hợp đồng đã ký
kết. Trường hợp trả chậm hơn
phải được sự đồng ý
của tác giả hoặc chủ sở hữu
tác phẩm.
- Việc
sử dụng tác phẩm và trả nhuận bút
phải thông qua hợp đồng bằng văn
bản theo quy định của pháp luật.
|