|
Chương
III
NHUẬN BÚT CHO TÁC PHẨM SÂN KHẤU VÀ
CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
KHÁC
Điều 13. Đối tượng hưởng
nhuận bút
1. Tác giả hoặc chủ sở hữu
tác phẩm có tác phẩm được sử
dụng dưới hình thức sân khấu
và các loại hình nghệ thuật biểu diễn
khác.
2. Đạo diễn, biên kịch, biên đạo
múa, nhạc sĩ, hoạ sĩ.
3. Tác giả là người thuộc đơn
vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế
hoặc hợp đồng dài hạn) hưởng
nhuận bút theo quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này.
4. Ngoài các đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, diễn
viên sân khấu và các loại hình nghệ thuật
biểu diễn khác, người chỉ huy
dàn dựng âm nhạc, người thiết
kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, mỹ
công, đạo diễn chương trình (đối
với chương trình nghệ thuật biểu
diễn tổng hợp) tuỳ theo mức
độ đóng góp được bên sử
dụng tác phẩm trả thù lao.
Những người thực hiện các công
việc trên là người thuộc đơn
vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế
hoặc hợp đồng dài hạn) hưởng
thù lao theo quy định tại khoản 4 Điều
6 Nghị định này.
Tiền thù lao được tính trong giá thành
hoặc tổng chi phí xây dựng chương
trình.
Điều 14. Nhuận bút cho tác phẩm
sân khấu và các loại hình nghệ thuật
biểu diễn khác
Nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và
các loại hình nghệ thuật biểu diễn
khác do thoả thuận giữa bên sử dụng
tác phẩm với tác giả hoặc chủ
sở hữu tác phẩm trả theo một
trong 2 phương thức: theo khung nhuận
bút hoặc theo tỷ lệ phần trăm
doanh thu buổi diễn.
Điều 15. Nhuận bút trả theo khung
nhuận bút
Nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại
hình nghệ thuật biểu diễn khác căn
cứ vào thể loại, chất lượng
tác phẩm được tính theo các bậc
trong khung quy định dưới đây:
1. Nhuận bút cho tác phẩm thuộc thể
loại: tuồng, chèo, cảilương, kịch
nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hát
mới, múa rối.
a) Đạo diễn, biên kịch.
|
Số
TT
|
Thể loại và
quy mô tác phẩm
|
Đạo diễn
|
Biên kịch
|
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
|
1
|
Vở
ngắn 20’ - 45’
|
13,80
|
27,61
|
41,90
|
55,23
|
19,00
|
41,90
|
62,85
|
83,80
|
|
2
|
Vở
vừa 46’ - 105’
|
27,61
|
41,90
|
55,23
|
68,57
|
41,90
|
62,85
|
83,80
|
104,76
|
|
3
|
Vở
dài 105’ - 150’
|
41,90
|
55,23
|
68,57
|
81,00
|
62,85
|
83,80
|
104,76
|
123,80
|
b)
Biên đạo múa hưởng bằng 25% nhuận
bút của đạo diễn.
c) Nhạc sĩ, hoạ sĩ hưởng
bằng 60% nhuận bút của đạo diễn.
2. Nhuận bút cho tác phẩm múa:
a) Biên đạo múa:
Đơn
vị tính : Mức tiền lương tối
thiểu
|
TT
|
ThÓ lo¹i vµ quy m« t¸c phÈm
|
Thang nhuận bút tác giả
|
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
|
1
|
Tiết
mục múa tập thể không có tình tiết,
cốt truyện từ 4 - 8 phút
|
10,47
|
11,90
|
13,33
|
15,23
|
|
2
|
Tiết
mục múa đơn (Solo), đôi (Duo),
ba (Trio) từ 4 - 8 phút
|
12,38
|
13,80
|
15,70
|
17,60
|
|
3
|
Tiết
mục múa có tình tiết, cốt truyện;
thơ múa nhỏ từ 9 - 15 phút
|
17,10
|
19,00
|
21,42
|
23,80
|
|
4
|
Phần
múa cho tổ khúc múa:
a)
Tổ khúc múa ngắn từ 20 - 45 phút
|
30,60
|
35,10
|
40,95
|
45,60
|
|
|
b)
Tổ khúc múa vừa từ 46 - 90 phút
|
50,14
|
55,90
|
60,66
|
65,42
|
|
|
c)
Tổ khúc múa dài từ 91 phút trở lên
|
70,62
|
75,47
|
80,23
|
81,00
|
|
5
|
Phần
múa cho thơ múa :
|
|
|
|
|
|
|
a)
Thơ múa ngắn từ 20 - 45 phút
|
45,80
|
50,90
|
55,00
|
60,20
|
|
|
b)
Thơ múa vừa từ 46 - 90 phút
|
85,50
|
90,60
|
95,50
|
100,90
|
|
|
c)
Thơ múa dài từ 91 phút trở lên
|
110,80
|
115,00
|
125,20
|
131,50
|
|
6
|
Phần
múa cho kịch múa :
|
|
|
|
|
|
|
a)
Kịch múa ngắn từ 20 - 45 phút
|
55,40
|
60,40
|
66,00
|
75,60
|
|
|
b)
Kịch múa vừa từ 46 - 90 phút
|
100,00
|
110,00
|
115,60
|
120,10
|
|
|
c)
Kịch múa dài từ 91 phút trở lên
|
130,50
|
140,00
|
155,60
|
165,10
|
|
7
|
Phần
múa sáng tác cho các tiết mục múa trong
xiếc, rối, kịch nói, kịch hát,
phim, hoạt cảnh... Tính theo mỗi
phút múa
|
1,00
|
1,20
|
1,30
|
1,47
|
b) Nhạc sĩ sáng tác âm nhạc (cả phối
khí) cho tác phẩm múa hưởng bằng nhuận
bút biên đạo múa của tác phẩm cùng
thể loại, quy mô và bậc.
c) Biên kịch hưởng nhuận bút như
sau:
- Biên kịch cho múa có tình tiết, thơ múa
nhỏ, tổ khúc múa (trừ thể loại
tổ khúc dân gian) hưởng bằng 20% nhuận
bút biên đạo múa của tác phẩm cùng
thể loại, quy mô và bậc.
- Biên kịch (bao gồm kịch bản văn
học, kịch bản phân cảnh...) cho thể
loại thơ múa, kịch múa hưởng bằng
30% nhuận bút biên đạo múa của tác
phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
d) Họa sĩ cho tác phẩm múa hưởng
nhuận bút như sau:
- Họa sĩ cho tác phẩm lớn (bao gồm:
makét, phong cảnh, bụcdiễn, trang phục,
đạo cụ....), tuỳ khối lượng
và chất lượng nghệ thuật, hưởng
theo 4 mức bằng 15% - 20% - 25% - 30% nhuận
bút biên đạo múa của tác phẩm cùng
thể loại, quy mô và bậc.
- Hoạ sĩ cho tiết mục nhỏ hưởng
nhuận bút theo số lượng mẫu cảnh
trang trí và mẫu trang phục. Tuỳ chất
lượng và mức độ phức tạp,
mỗi mẫu cảnh trang trí có 4 mức hệ
số so với mức tiền lương
tối thiểu từ 1,4 - 2,0 - 2,4 - 2,9; mỗi
mẫu trang phục có 4 mức hệ số
so với mức tiền lương tối
thiểu từ 0,7 - 0,9 - 1,0 - 1,2.
đ) Biên đạo múa của thể loại
múa hát hưởng bằng 50 - 70% nhuận bút
biên đạo múa của thể loại 1 và
2 tuỳ theo chất lượng và mức
độ sử dụng múa.
3. Nhuận bút cho tác phẩm âm nhạc:
a) Nhạc sĩ:
|
STT
|
Thể
loại và quy mô bản nhạc
|
Bậc
1
|
Bậc
2
|
Bậc
3
|
Bậc
4
|
|
1
|
Ca
khúc
|
9,50
|
11,90
|
14,28
|
19,00
|
|
2
|
Trường
ca, Romance
|
11,90
|
14,28
|
19,00
|
23.80
|
|
3
|
Liên
ca khúc
|
14,28
|
19,00
|
23,80
|
28,57
|
|
4
|
Hợp
xướng 1 chương
|
19,00
|
21,40
|
23,80
|
28,57
|
|
5
|
Hợp
xướng nhiều chương
|
47,60
|
71,40
|
95,20
|
119,0
|
|
6
|
Tiểu
phẩm nhạc khí từ 3 đoạn
kép trở xuống
|
11,90
|
19,00
|
28,57
|
38,10
|
|
7
|
Hình
thức Sonate và loại hình tương
tự
|
38,10
|
42,85
|
47,60
|
57,10
|
|
8
|
Thơ
giao hưởng và loại hình tương
tự
|
57,10
|
| |