|
Chương
IV
NHUẬN BÚT CHO TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH,
VI-ĐI-Ô
Điều 19.
Đối tượng hưởng nhuận
bút
Điều 20.
Nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh
Điều
21.
Những quy định khác
Điều 22.
Quỹ nhuận bút
Điều
19. Đối tượng hưởng nhuận
bút
1. Tác giả hoặc chủ sở hữu
tác phẩm có tác phẩm được sử
dụng dưới hình thức điện
ảnh, vi-đi-ô (gọi chung là điện
ảnh).
2. Đạo diễn, biên kịch, quay phim,
người dựng phim, nhạc sĩ, hoạ
sĩ.
3. Tác giả là người thuộc đơn
vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế
hoặc hợp đồng dài hạn) hưởng
nhuận bút theo quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này.
4. Ngoài các đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, diễn
viên điện ảnh, đạo diễn
âm thanh, quay phim kỹ xảo, hoạ sĩ
diễn xuất động tác (cho phim hoạt
hình) tuỳ theo mức độ đóng góp
được bên sử dụng tác phẩm
trả thù lao.
Những người thực hiện các công
việc trên là người thuộc đơn
vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế
hoặc hợp đồng dài hạn) hưởng
thù lao theo quy định tại khoản 4 Điều
6 Nghị định này.
Tiền thù lao được tính trong tổng
chi phí giá thành xây dựng tác phẩm.
Điều 20. Nhuận bút cho tác phẩm điện
ảnh
Nhuận bút cho tác phẩm điện
ảnh (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa
học, phim phóng sự, phim hoạt hình), không
phân biệt vật liệu ghi hình, căn cứ
vào chất lượng, thể loại được
tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của
tổng chi phí giá thành sản xuất được
duyệt (đối với phim Nhà nướcđặt
hàng hoặc tài trợ) hoặc giá bán sản
phẩm điện ảnh.
1. Phim truyện
Nhuận bút được tính trả theo một
trong ba bậc như sau :
Đơn
vị tính : Giá thành sản xuất tác phẩm
|
TT
|
Các chức danh
|
Bậc I
|
Bậc II
|
Bậc III
|
|
1
|
Đạo
diễn
|
2,25%
|
2,50%
|
2,75%
|
|
2
|
Biên
kịch
|
2,25%
|
2,50%
|
2,75%
|
|
3
|
Quay
phim
|
1,20%
|
1,35%
|
1,50%
|
|
4
|
Người
dựng phim
|
0,37%
|
0,43%
|
0,50%
|
|
5
|
Nhạc
sĩ
|
0,70%
|
0,80%
|
0,90%
|
|
6
|
Họa
sĩ
|
0,80%
|
0,90%
|
1,00%
|
2.
Phim tài liệu, phim khoa học
Nhuận bút được tính trả theo một
trong ba bậc như sau :
Đơn
vị tính : Giá thành sản xuất tác phẩm
|
STT
|
Các chức danh
|
Bậc I
|
Bậc II
|
Bậc III
|
|
1
|
Đạo
diễn
|
4,21%
|
4,72%
|
5,30%
|
|
2
|
Biên
kịch
|
4,21%
|
4,72%
|
5,30%
|
|
3
|
Quay
phim
|
2,15%
|
2,50%
|
2,80%
|
|
4
|
Người
dựng phim
|
0,43%
|
0,51%
|
0,60%
|
|
5
|
Nhạc
sĩ
|
0,86%
|
1,05%
|
1,20%
|
|
6
|
Họa
sĩ
|
1,00%
|
1,20%
|
1,35%
|
3.
Phim phóng sự
Nhuận bút được tính trả theo một
trong hai bậc như sau:
Đơn vị tính : Giá thành sản xuất
tác phẩm
|
STT
|
Các chức danh
|
Bậc I
|
Bậc II
|
|
1
|
Đạo
diễn
|
2,7%
|
3,2%
|
|
2
|
Biên
kịch
|
2,7%
|
3,2%
|
|
3
|
Quay
phim
|
2,2%
|
2,5%
|
|
4
|
Người
dựng phim
|
0,3%
|
0,4%
|
|
5
|
Nhạc
sĩ
|
0,6%
|
0,7%
|
4.
Phim hoạt hình
Nhuận bút được tính trả theo một
trong ba bậc như sau :
Đơn vị tính : Giá thành sản xuất
tác phẩm
|
STT
|
Các chức danh
|
Bậc I
|
Bậc II
|
Bậc III
|
|
1
|
Đạo
diễn
|
3,65%
|
4,30%
|
4,95%
|
|
2
|
Biên
kịch
|
3,65%
|
4,30%
|
4,95%
|
|
3
|
Quay
phim
|
1,80%
|
2,15%
|
2,50%
|
|
4
|
Người
dựng phim
|
0,33%
|
0,43%
|
0,53%
|
|
5
|
Nhạc
sĩ
|
1,30%
|
1,55%
|
1,80%
|
|
6
|
Họa
sĩ chính
|
2,70%
|
3,20%
|
3,70%
|
Điều
21. Những quy định khác
1. Đối
với tác phẩm chuyển thể từ tác
phẩm văn học, sân khấu... sang kịch
bản điện ảnh, tác giả tác phẩm
gốc hưởng bằng 30 - 40% nhuận
bút biên kịch của tác phẩm cùng thể
loại, bậc; tác giả chuyển thể
hưởng phần còn lại của nhuận
bút biên kịch.
2. Đối với tác phẩm dành cho thiếu
nhi, dân tộc thiểu số,tác giả hưởng
thêm nhuận bút khuyến khích bằng 5% nhuận
bút bình quân củamột tác phẩm điện
ảnh trong năm được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Từ bản phim nhựa thứ 11, tác giả
hưởng thêm nhuận bút khuyến khích bằng
8% tổng doanh thu bán phim.
4. Tỷ lệ hưởng nhuận bút khuyến
khích giữa các tác giả theo các phương
thức đã quy định.
5. Đối với tác phẩm điện
ảnh có tổng chi phí sản xuất cao do
các yêu cầu đặc biệt của thiết
bị, vật liệu, mức nhuận bút
cao nhất không quá 2 lần nhuận bút của
tác phẩm điện ảnh có tổng chi
phí sản xuất bình quân được duyệt.
Điều
22. Quỹ nhuận bút
Cơ quan sử dụng tác phẩm
điện ảnh trích lập quỹ nhuận
bút theo tỷ lệ phần trăm (%) của
bậc cao nhất khung nhuận bút quy định
tại Điều20 Nghị định này
cộng thêm 30% của tỷ lệ đó, nhân
với giá bán hoặc tổng chi phí giá thành
sản xuất tác phẩm điện ảnh
bình quân/năm được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Đối với tác phẩm điện ảnh
được tài trợ, tổng chi phí bao
gồm cả chi phí quản lý.
|