|
Thông
tư liên tịch của Bộ văn
hóa thông tin, Bộ xây dựng hướng
hướng dẫn về
quyền tác giả đối với tác
phẩm kiến trúc
Căn
cứ Nghị định số 76/CP ngày
29/11/1996 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số quy định
về quyền tác giả trong Bộ
luật Dân sự (dưới đây
viết tắt là Nghị định
76/CP);
Căn cứ Nghị định số
60/CP ngày 6/6/1997 của Chính phủhướng
dẫn thi hành các quy định của
Bộ luật Dân sự về quan
hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài (dưới đây viết tắt
là Nghị định số 60/CP);
Bộ Văn hoá-Thông tin, Bộ Xây
dựng hướng dẫn về
quyền tác giả đối với tác
phẩm kiến trúc như sau:
I.
Giải thích Thuật ngữ:
Một số thuật ngữ được
hiểu như sau:
1. "Tác phẩm kiến trúc" theo
quy định tại Khoản 8 Điều
4 Nghị định 76/CP là các bản
vẽ thiết kế thể hiện ư
tưởng sáng tạo về ngôi nhà,
công tŕnh xây dựng, quy hoạch không
gian (quy hoạch xây dựng) đă
hoặc chưa xây dựng. Tác phẩm
kiến trúc bao gồm các bản
thiết kế bằng mặt bằng,
mặt đứng, mặt cắt,
phối cảnh, thể hiện ư tưởng
sáng tạo về ngôi nhà, công tŕnh,
tổ hợp công tŕnh kiến trúc,
tổ chức không gian, kiến trúc
cảnh quan của một vùng, một
đô thị, hệ thống đô
thị, khu chức năng đô
thị, khu dân cư nông thôn.
Mô h́nh, sa bàn và bản thuyết minh
(nếu có) về ngôi nhà cụ
thể, công tŕnh xây dựng hoặc quy
hoạch không gian được coi là
bộ phận không tách rời của tác
phẩm kiến trúc, nhưng không thay
thế bản vẽ thiết kếđể
được coi là tác phẩm độc
lập.
2. "Sáng tạo tác phẩm kiến trúc"
được hiểu là hoạt động
tư duy của tác giả trực
tiếp làm ra một phần hoặc toàn
bộ tác phẩm thể hiện dưới
dạng bản vẽ thiết kế.
3. "Sao chép tác phẩm kiến trúc"
là hành vi vẽ lại một phần
hoặc toàn bộ tác phẩm kiến
trúc.
4. "Sao chụp tác phẩm kiến trúc"
là hành vi làm ra các bản sao giống
hệt như tác phẩm kiến trúc
hoặc một phần tác phẩm
kiến trúc bằng cách chụp
ảnh, photocopy hoặc bằng phương
pháp tương tự khác.
5. "Bản sao tác phẩm kiến trúc"
là bản sao chép hoặc sao chụp
lại một phần hoặc toàn
bộ tác phẩm kiến trúc.
6. "Chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc" là cá nhân hoặc pháp
nhân sở hữu quyền tác giả
theo quy định của pháp luật.
7. "Tác phẩm kiến trúc đồng
tác giả" là tác phẩm do từ
hai tác giả trở lên cùng sáng
tạo ra.
8. "Tác phẩm kiến trúc khuyết
danh" là tác phẩm kiến trúc không
có tên tác giả (tên thật hoặc bút
danh) trên tác phẩm công bố, phổ
biến.
9. "Tác phẩm kiến trúc không rơ tác
giả" là tác phẩm kiến trúc
khi công bố, phổ biến nhng chưa
xác định được tácgiả.
10. "Tác phẩm kiến trúc di
cảo" là tác phẩm kiến trúc
được công bố, phổ
biến lần đầu tiên sau khi tác
giả đă qua đời.
11. "Công bố, phổ biến tác
phẩm kiến trúc" là việc
thể hiện cho công chúng biết
về tác phẩm qua xuất bản,
thuyết tŕnh, trưng bày hoặc
giới thiệu trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
II. Tác phẩm kiến trúc được
bảo hộ:
1. Các tác phẩm kiến trúc được
bảo hộ tại Việt Nam:
1.1. Tác phẩm kiến trúc của tác
giả là công dân ViệtNam;
1.2. Tác phẩm kiến trúc thuộc
sở hữu của công dân, phápnhân,
tổ chức Việt Nam;
1.3. Tác phẩm kiến trúc của người
nước ngoài, pháp nhân nước
ngoài được sáng tạo và
thể hiện như quy định
tại Điểm 1 Mục I của Thông
tư này ở Việt Nam;
1.4. Tác phẩm kiến trúc của người
nước ngoài, pháp nhân nước
ngoài lần đầu tiên được
công bố, phổ biến tại
Việt Nam;
1.5. Tác phẩm kiến trúc của người
nước ngoài, pháp nhân nước
ngoài được bảo hộ
tại Việt Nam theo các điều
ước quốc tế màViệt Nam
đă kư kết hoặc tham gia.
2. Các tác phẩm kiến trúc được
bảo hộ tại Việt Nam theo quy
định tại Điểm 1 Mục
I Thông tư này và không là đối tượng
bảo hộ sở hữu công
nghiệp, không có nội dung như quy
định tại khoản 1 Điều
749 Bộ luật Dân sự.
III. Tác giả của tác phẩm
kiến trúc:
1. Tác giả của tác phẩm kiến
trúc:
Tác giả của tác phẩm kiến trúc
là người trực tiếp sáng
tạo ra toàn bộ hoặc một
phần tác phẩm kiến trúc.
2. Đồng tác giả tác phẩm
kiến trúc:
Những người cùng trực
tiếp sáng tạo ra một tác
phẩm kiến trúc là đồng tác
giả của tác phẩm kiến trúc
đó.
3. Người hỗ trợ, góp ư
kiến, cung cấp tư liệu,
thựchiện công việc thiết
kế theo chỉ dẫn, quản lư
thiết kế, tư vấn cho người
trực tiếp sáng tạo ra tác
phẩm kiến trúc không phải là tác
giả hoặc đồngtác giả
của tác phẩm kiến trúc.
IV. Chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc:
1. Chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc đồng thời là tácgiả:
Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc trong trường hợp tác
giả sử dụng thời gian, tài chính
và các điều kiện vật
chất khác của ḿnh để
thực hiện công việc sáng tạo
ra tác phẩm kiến trúc, bao gồm các
trường hợp sau:
1.1. Tác giả là chủ sở hữu
toàn bộ hoặc một phần tác
phẩm do ḿnh sáng tạo. Trừ trường
hợp tác phẩm sáng tạo theo
nhiệm vụđược giao, theo
hợp đồng;
1.2. Các đồng tác giả là chủ
sở hữu chung tác phẩm do họ cùng
sáng tạo, trừ trường hợp
tác phẩm sáng tạo theo nhiệm
vụ được giao, theo hợp
đồng.
2. Chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc không đồng thời là
tác giả:
Cá nhân hoặc tổ chức chịu trách
nhiệm cung cấp tài chính hoặc các
điều kiện có tính chất
quyết định đối với công
việc sáng tạo ra sản phẩm
kiến trúc cho tác giả là chủ
sở hữu tác phẩm kiến trúc
đó, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác, bao gồm các
trường hợpsau:
2.1 Tác phẩm kiến trúc do sáng
tạo theo nhiệm vụ được
giao th́ cơ quan, tổ chức giao
nhiệm vụ là chủ sở hữu
tác phẩm kiến trúc;
2.2 Tác phẩm kiến trúc do tác giả
sáng tạo theo hợp đồng kư
kết giữa một bên là tác giả
hoặc tổ chức thiết kế có
tư cách pháp nhân, nơi tác giả làm
việc, với một bên là cá nhân,
tổ chức thuê thiết kế và
đă trả trọn gói để
được sở hữu tác
phẩm kiến trúc;
2.3 Tác phẩm kiến trúc được
sáng tạo trong các cuộc thi mà điều
lệ cuộc thi đă xác định
quyền sở hữu tác phẩm
kiến trúc không thuộc về tác
giả;
2.4 Tác phẩm kiến trúc được
tác giả hoặc chủ sở
hữutác phẩm chuyển giao cho người
khác theo hợp đồng hoặc cho,
biếu, tặng hoặc thừa kế
theo quy định của pháp luật.
V. Quyền của tác giả,
quyền của chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc:
1. Thời điểm phát sinh quyền tác
giả:
Quyền tác giả đối với tác
phẩm kiển trúc phát sinh ngaysau khi ư
tưởng sáng tạo của tác
giả được thể hiện dưới
dạng bản vẽthiết kế, không
phụ thuộc vào việc tác phẩm
đă công bố hoặc chưa công
bố, đă đăng kư bảo
hộ hoặc chưa đăng kư
bảo hộ.
2. Quyền của tác giả tác
phẩm kiến trúc:
Theo quy định tại các Điều
750, 751,752,755 Bộ luật Dân sự, các
Điều 8, 10 Nghị định 76/CP
và mục III, Thông tư số
27/2001/TT-BVHTT ngày 10/5/2001 của Bộ Văn
hoá-Thông tin hướng dẫn thực
hiện nghị định số 76/CP
ngày 26/11/1996, Nghị định số
60/CP ngày 6/6/1997 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số quy định
về quyền tác giả trong Bộ
luật Dân sự (dưới đây
viết tắt là Thông tư
27/2001/TT-BVHTT), quyền của tác
giả tác phẩm kiến trúc bao
gồm các quyền nhân thân và quyền
tài sản.
2.1. Đối với tác giả đồng
thời là chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc:
2.1.1. Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc có các quyền nhân thân không
được chuyển giao cho người
khác bao gồm:
a. Đặt tên cho tác phẩm:
b. Đứng tên thật hoặc bút
danh trên tác phẩm; đượcnêu tên
thật hoặc bút danh khi tác phẩm
được công bố, phổ
biến, sử dụng;
c. Bảo vệ sự toàn vẹn tác
phẩm, cho phép hoặc không cho phép người
khác sửa đổi nội dung tác
phẩm.
2.1.2. Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc có các quyền nhân thân có
thể được chuyển giao toàn
bộ hoặc một phần cho người
khác theo hợp đồng bằng văn
bản hoặc cho, biếu, tặng,
thừa kế theo quy định của
pháp luật, bao gồm:
a. Công bố, phổ biến hoặc cho
người khác công bố, phổ
biến tác phẩm của ḿnh dưới
các h́nh thức như: xuất bản,
tái bản, sao chép tác phẩm; trưng
bày tác phẩm trước công chúng;
truyền đạt tác phẩm tới
công chúng bằng bất kỳ phương
tiện hoặc cách thức nào; phân
phối tác phẩm hoặc bản sao tác
phẩm bằng cách bán, cho thuê hoặc
bằng cách khác; nhập khẩu các
bản sao tác phẩm từ nước
ngoài vào Việt Nam;
b. Cho hoặc không cho người khác
sử dụng tác phẩm của ḿnh dưới
các h́nh thức như: xây dựng, sao
chép, sao chụp lại các tác phẩm dưới
bất kỳ h́nh thức nào.
2.1.3. Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc có các quyền tài sản
được chuyển giao toàn bộ
hoặc một phần cho người
khác theo hợp đồng bằng văn
bản hoặc cho, biếu,tặng,
thừa kế theo quy định của
pháp luật, bao gồm:
a. Được hưởng nhuận bút;
b. Được hưởng thù lao khitác
phẩm được sử dụng;
c. Được hưởng lợi ích
vật chất từ việc cho người
khác sử dụng tác phẩm dưới
các h́nh thức như: xây dựng,
xuất bản, tái bản, trưng bày,triển
lăm; cho thuê;
d. Nhận giải thưởng đối
với tác phẩm mà ḿnh là tácgiả,
trừ trường hợp tác phẩm
không được nhà nước
bảo hộ.
2.2. Đối với tác giả không
đồng thời là chủ sở
hữu tác phẩm kiến trúc:
2.2.1 Tác giả không đồng thời
là chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc có các quyền nhân thân không
được chuyển giao cho người
khác baogồm:
a. Đặt tên cho tác phẩm;
b. Đứng tên thật hoặc bút
danh trên tác phẩm; được nêu
tên thật hoặc bút danh khi tác
phẩm được công bố,
phổ biến, sử dụng;
c. Bảo vệ sự toàn vẹn tác
phẩm, cho phép hoặc không cho phép người
khác sửa đổi nội dung tác
phẩm.
2.2.2 Tác giả không đồng thời
là chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc có các quyền tài sản
được chuyển giao toàn bộ
hoặc một phần cho người
khác theo hợp đồng bằng văn
bản hoặc cho, biếu, tặng,
thừa kế theo quyđịnh của
pháp luật bao gồm:
a. Được hưởng nhuận bút;
b. Được hưởng thù lao khi
tác phẩm được sử
dụng;
c. Nhận được giải thưởng
đối với tác phẩm mà ḿnh là
tác giả, trừ trường hợp
tác phẩm không được nhà nước
bảo hộ.
Việc hưởng các quyền tài
sản của tác giả không đồng
thời là chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc quy định
tại điểm này, được
thực hiện trên cơ sở hợp
đồng giữa tác giả và
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc.
2.3. Các đồng tác giả là chủ
sở hữu chung đối với tác
phẩm kiến trúc và được hưởng
các quyền của tác giả theo quy
định tại điểm 2 Mục
V của Thông tư này. Việc sử
dụng, định đoạt tác
phẩm kiến trúc phải được
sự thoả thuận của tất
cả các đồng tác giả,
nếu có đồng tác giả đă
chết th́ phải được
sự thỏa thuận của người
thừa kế hợp pháp của đồng
tác giả đó.
Trong trường hợp tác phẩm
kiến trúc do các đồng tác
giả sáng tạo gồm các phần riêng
biệt có thể tách ra sử dụng
độc lập th́ mỗi tác giả
có quyền sử dụng riêng biệt
phần của ḿnh và được hưởng
quyền tác giả đối với
phần đó theo quy định tại
điểm 2, mục V của Thông tư
này, nếu có đồng tác giả không
có thoả thuận khác.
3. Quyền của chủ sở hữu
tác phẩm kiến trúc:
Theo quy định tại các Điều
753, 756 của Bộ luật Dân sự và
Điều 9 của Nghị định
76/CP, và mục III Thông tư số
27/2001/TT-BVHTT quyền của chủ
sở hữu tác phẩm kiến trúc không
đồng thời là tác giả bao
gồm các quyền nhân thân và các
quyền sau:
3.1. Các quyền nhân thân có thể
được chuyển giao toànbộ
hoặc một phần cho người
khác theo hợp đồng bằng văn
bản hoặc cho, biếu,tặng,
thừa kế theo quy định của
pháp luật bao gồm:
3.1.1 Công bố, phổ biến hoặc
cho người khác công bố, phổ
biến tác phẩm kiến trúc
thuộc quyền sở hữu của ḿnh
dưới các h́nh thức như:
xuất bản, tái bản, sao chép tác
phẩm, trưng bày tác phẩm trước
công chúng; truyền đạt tác
phẩm tới công chúng bằng bất
kỳ phương tiện hoặc cách
thức nào; phân phối tác phẩm
hoặc bản sao tác phẩm bằng cách
bán, cho thuê hoặc bằng cách khác,
nhập khẩu các bản sao tác
phẩm của ḿnh từ nước
ngoài vào Việt Nam, trừ trường
hợp giữa các tác giả và chủ
sở hữu có thoả thuận khác;
3.1.2. Cho hoặc không cho người khác
sử dụng tác phẩm kiến trúc
thuộc quyền sở hữu của ḿnh
dưới h́nh thức như: Xây
dựng, sao chép, sao chụp lại tác
phẩm dưới bất kỳ h́nh
thức nào, trừ trường hợp
giữa tác giả và chủ sở
hữu có thoả thuận khác.
3.2. Các quyền tài sản được
chuyển giao toàn bộ hoặc một
phần cho người khác theo hợp
đồng bằng văn bản
hoặc cho, biếu, tặng, thừa
kế theo quy định của pháp
luật, bao gồm:
3.2.1 Xây dựng, xuất bản, tái
bản, trưng bày, triển lăm;
3.2.2. Cho thuê.
Việc hưởng các quyền tài
sản của chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc không đồng
thời là tác giả quy định
tại điểm này, được
thực hiện trên cơ sở hợp
đồng giữa tác giả và
chủ sở hữu tác phẩm.
4. Quyền yêu cầu bảo hộ các
quyền của tác giả và quyền
của chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc:
Theo quy định tại Điều 759
của Bộ Luật Dân sự và Điều
7 Nghị định 76/CP th́ khi
quyền tác giả, quyền của
chủ sở hữu tác phẩm bị
xâm hại, tác giả hoặc chủ
sở hữu tác phẩm có quyền yêu
cầu người có hành vi xâm
phạm hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền buộc người
có hành vi xâm phạm chấm dứt hành
vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công
khai, bồi thường thiệt
hại.
Quyền yêu cầu cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tiến hành việc
bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của tác giả và chủ
sở hữu tác phẩm, được
thực hiện theo tŕnh tự và
thủ tục quy định hiện hành
về khiếu nại, tố cáo
hoặc khởi kiện tại toà hành
chính, dân sự hoặc h́nh sự.
Thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo của tác
giả, chủ sở hữu tác
phẩm, quy định chi tiết
tại Mục VIII Thông tư này.
5. Giới hạn quyền tác giả:
5.1. Quyền của tác giả, quyền
của chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc được bảo
hộ trên cơ sở thoả thuận
giữa tác giả, chủ sở
hữu tác phẩm kiến trúc và bên
sử dụng tác phẩm kiến trúc
theo hợp đồng sử dụng tác
phẩm kiến trúc quy định
tại Mục VI Thông tư này và các
quy định của pháp luật
về xây dựng.
5.2 Các bản vẽ thiết kế
cấu thành tác phẩm kiến trúc khi
đưa vào xây dựng phải tuân
theo các quy định của pháp
luật về xây dựng.
6. Thời hạn bảo hộ quyền
tác giả:
Theo quy định tại Điều 766
Bộ luật Dân sự và Điều
14 Nghị định 76/CP, thời
hạn bảo hộ quyền tác
giả đối với tác phẩm
kiến trúc là trong suốt cuộc
đời tác giả và 50 năm sau khi
tác giả chết. Đối với tácphẩm
kiến trúc đồng tác giả th́,
thời hạn 50 năm được
tính từ khi đồng tác giả
cuối cùng chết.
7. Chuyển giao, thừa kế, quyền
tác giả:
7.1. Theo quy định tại Điều
763 Bộ luật Dân sự khoản 1,
Điều 8 Nghị định 76/CP th́
các quyền nhân thân và tài sản
của tác giả đồng thời là
chủ sở hữu tác phẩm
kiến trúc quy định tại điểm
2.1.2 (a) và 2.1.2.(b) và điểm 2.1.3 (a)
đến 2.1.3 (d) Mục này, các
quyền tài sản của tác giả không
đồng thời là chủ sở
hữu tác phẩm kiến trúc quy định
tại điểm 2.2.2 (a) đến
2.2.2 (c) Mục này; có quyền nhân thân
và tài sản của chủ sở
hữu tác phẩm kiến trúc quy định
tại điểm 3 Mục này
được quyền chuyển giao toàn
bộ hoặc một phần cho người
khác theo hợp đồng bằng văn
bản hoặc cho, biếu, tặng,
thừa kế, theo quy định
của pháp luật.
7.2. Theo quy định tại Điều
764, 765 Bộ luật Dân sự vàđiều
12 Nghị định 76/CP th́, người
thừa kế của các tác giả
đồng thời làchủ sở
hữu tác phẩm kiến trúc
được hưởng các quyền
nhân thân quy định tại điểm
2.1.2 (a) và 2.1.2 (b), các quyền tài
sản quy định tại các điểm2.1.3
(a) đến 2.1.3 (d) Mục này, người
thừa kế của tác giả không
đồng thời là chủ sở
hữu tác phẩm được hưởng
các quyền tài sản tại điểm
2.2.2 (a)đến 2.2.2(c) Mục này; người
thừa kế của chủ sở
hữu tác phẩm không đồng
thời là tác giả được hưởng
các quyền nhân thân và tài sản quy
định tạiđiểm 3 mục này.
Trong trường hợp có người
thừa kế, người thừa
kế từ chối nhận di sản
hoặc không được quyền hưởng
di sản, th́ các quyền đó
thuộc về nhà nước.
Trong trường hợp người
thừa kế của tác giả,
chủ sở hữu tác phẩm
chết trước khi hết thời
hạn bảo hộ th́ người
thừa kế của người đó
được hưởng các quyền
tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm quy định tại điểm
này cho đến hết thời hạn
bảo hộ, Người hưởng
thừa kế các quyền tác giả,
chủ sở hữu tác phẩm có
quyền chuyển giao một phần
hoặc toàn bộ các quyền đó
cho người khác.
Đối với tác phẩm kiến trúc
đồng tác giả mà các đồng
tác giả là chủ sở hữu chung
hợp nhất đối với tác
phẩm kiến trúc, nếu có đồng
tác giả chết mà không có người
kế thừa, người thừa
kế từ chối nhận di sản
hoặc không được quyền hưởng
di sản th́ các quyền về tài
sản củađồng tác giả
đó thuộc về nhà nước.
VI. Sử dụng tác phẩm kiến
trúc:
Việc sử dụng tác phẩm
kiến trúc phải được
thực hiện bằng hợp đồng
sử dụng tác phẩm kiến trúc
giữa một bên là tác giả
hoặc tổ chức thiết kế có
tư cách pháp nhân, nơi tác giả làm
việc, với một bên là cá nhân,
tổ chức sử dụng tác
phẩm kiến trúc.
Theo các quy định từ Điều
767 đến Điều 772 Bộ
luật Dân sự, từ Điều 15
đến Điều 18 Nghị định
76/CP th́ nội dung hợp đồng
sử dụng tác phẩm kiến trúc
gồm các điều khoản chủ
yếu về h́nh thức sử
dụng tác phẩm; phạm vi, thời
hạn sử dụng tác phẩm;
mức nhuận bút, thù lao và các
lợi ích vật chất khác; phương
thức thanh toán; trách nhiệm của
mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
các nội dung khác do các bên thoả
thuận phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành về
hợp đồng.
Việc kư kết hợp đồng
sử dụng tác phẩm đồng tác
giả phải có sự thoả
thuận của các đồng tác
giả, hoặc người được
chuyển giao quyền của đồng
tác giả với bên sử dụng tác
phẩm về các nội dung quy định
tại điểm này. Các đồng tác
giả hoặc người được
chuyển giao quyền của đồng
tác giả và bên sử dụng tác
phẩm đều phải kư tên trên
hợp đồng.
VII. Đăng kư Quyền tác giả
quyền sở hữu tác phẩm
kiếntrúc:
1. Đăng kư:
Theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều 762 Bộ luật
Dân sự, các quy định tại chương
V Nghị định 76/CP và Mục V Thông
tư 27/2001/TT-BVHTT th́ các cá nhân, tổ
chức là tác giả, đồng tác
giả hoặc chủ sở hữu tác
phẩm có quyền trực tiếp,
hoặc uỷ quyền cho cá nhân
hoặc Tổ chức dịch vụ
bản quyền, Tổ chức quản
lư tập thể quyền tác giả
đăng kư bản quyền tác
giả tại Cục Bản quyền tác
giả Bộ Văn hoá-Thông tin hoặc
Sở Vănhoá- Thông tin các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
nơi tác giả, chủsở hữu tác
phẩm cư trú.
2. Hồ sơ đăng kư bản
quyền tác giả bao gồm:
2.1. Đơn xin đăng kư quyền
tác giả, quyền sở hữu tác
phẩm;
Đơn xin đăng kư quyền tác
giả, quyền sở hữu tác
phẩm phải được viết
bằng tiếng Việt và do chính tác
giả, chủ sở hữu tác
phẩm hoặc người được
uỷ quyền nộp đơn kư tên.
Đơn của pháp nhân phải
được kư tên, đóng dấu
theo quy định.
2.2. Tác phẩm kiến trúc đăng kư
bản quyền tác giả, được
lập thành hai bản, trong đó
thể hiện đầy đủ và
rơ ư tưởng sáng tạo của tác
phẩm kiến trúc bằng bản
vẽ thiết kế và hai bộ
ảnh đen trắng đối
với sa bàn và mô h́nh (nếu có);
2.3. Bản sao hợp pháp của các tài
liệu, giấy tờ có liên quan, các tài
liệu, giấy tờ này nếu có
bằng tiếng nước ngoài th́
phải kèm theo bản dịch ra
tiếng Việt có công chứng hợp
lệ.
3. Trách nhiệm cấp đăng kư
bản quyền tác giả:
3.1 Cục Bản quyền tác giả
Bộ Văn hoá-Thông tin có trách
nhiệm xem xét hồ sơ xin đăng
kư bản quyền tác giả và trả
kết quả tại nơi thụ lư
hồ sơ ban đầu trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày làm
việc, tính từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ nh quy định
tại điểm này. Trường
hợp không cấp đăng kư
bản quyền tác giả th́ Cục
Bản quyền tác giả Bộ Văn
hoá-Thôngtin phải trả lời
bằng văn bản, nêu rơ lư do;
3.2. Sở Văn hoá-Thông tin các
tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm hướng
dẫn người đến đăng
kư làm các thủ tục xin đăng kư,
tiếp nhận và gửi hồ sơ
xin đăng kư bản quyền tác
giả đến Cục Bản
quyền tác giả ngay sau khi thụ lư
hồ sơ hợp lệ như quy
định tại điểm này; thu
lệ phí đăng kư quyền tác
giả theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và
những chi phí phát sinh do chuyển
hồ sơ; trả kết quả cho người
đến nộp hồ sơ ngay sau khi
nhận được kết quả
từ Cục Bản quyền tác
giả Bộ Văn hoá-Thông tin.
4. Cá nhân tổ chức được
đăng kư bản quyền tác
giả phải nộp lệ phí theo quy
định của nhà nước.
5. Cục trưởng Cục Bản
quyền tác giả Bộ Văn hoá-Thông
tin có quyền cấp và thu hồi
giấy chứng nhận bản
quyền tác giả trong trườnghợp
xác định người được
đăng kư bản quyền tác
giả không phải là tácgiả,
chủ sở hữu tác phẩm và
những trường hợp tác
phẩm không thuộc đối tượng
bảo hộ theo quy định của
pháp luật về quyền tác giả.
6. Các loại giấy chứng nhận
bản quyền tác giả tác phẩm
kiến trúc do Hăng Bảo hộ
quyền tác giả Việt Nam, Cơ
quan bảo hộ quyền tác giả
Việt Nam, Cục bản quyền tác
giả Bộ Văn hoá-Thông tin cấp
trước ngày Bộ luật Dân
sự có hiệu lực thi hành vẫn
có hiệu lực. Tác giả, chủ
sở hữu tác phẩm kiến trúc
được hưởng các quyền
theo quy định của Bộ luật
Dân sự.
Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc có nhu cầu xin
cấp lại hoặc đổi
giấy chứng nhận bản
quyền tác giả, phải có
đơn nêu rơ lư do và nộp hồ sơ
theo quy định tại mục VII-2 Thông
tư này.
VIII. Thanh tra, kiểm tra và xử lư
tranh chấp vi phạm:
1. Theo quy định tại Điều
33 và Điều 36 Nghị định
số76/CP:
Tác giả, chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc khi bị người
khác xâm hại quyền tác giả,
quyền sở hữu tác phẩm có
quyền yêu cầu người có hành
vi xâm hại chấm dứt hành vi vi
phạm, xin lỗi, cải chính công khai
và bồi thường thiệt hại;
yêu cầu hoặc khiếu nại Thanh
tra Nhà nước về Vănhoá-Thông
tin (thanh tra Bộ Văn hoá-Thông tin,
Thanh tra Sở Văn hoá-Thông tin)
hoặc Toà án nhân dân để xem xét,
giải quyết theo thẩm quyền.
Cá nhân, tổ chức khi phát hiện hành
vi xâm hại quyền tác giả,
quyền chủ sở hữu tác
phẩm kiến trúc, có quyền gửi
đơn khiếu nại,tố cáo
đến Bộ văn hoá-Thông tin
(Cục bản quyền tác giả),
Sở văn hoá-Thôngtin hoặc các cơ
quan Nhà nước khác có thẩm
quyền xử lư theo quy định
của pháp luật.
Cục Bản quyền tác giả
Bộ Văn hoá - Thông tin, Sở Văn
hoá - Thông tin phối hợp với
vụ Quản lư Kiến trúc và Quy
hoạch Bộ Xây dựng, Thanh tra chuyên
ngành xây dựng, Sở Xây dựng
hoặc sở Quy hoạch và Kiến trúc
xử lư theo thẩm quyền.
2. Cục Bản quyền tác giả
Bộ Văn hoá-Thông tin thực
hiện quyền quản lư nhà nước
về bảo hộ quyền tác giả
trong cả nước, có trách
nhiệm:
2.1. Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định
của pháp luật về quyền tác
giả trên phạm vi cả nước;
2.2. Trả lời các đơn thư
khiếu nại, tố cáo có liên quan
đến việc bảo hộ
quyền tác giả hoặc chuyển cho
cơ quan Thanh tra Bộ Văn hoá-Thông
tin, Thanh tra Sở Văn hoá-Thông tin và các
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền để xử lư theo quy định
của phápluật;
2.3. Phối hợp với Sở Văn
hoá-Thông tin, Thanh tra Bộ Vănhoá-Thông
tin và các cơ quan hữu quan để
xử lư kịp thời hành vi vi
phạm cácquy định pháp luật
về quyền tác giả.
3. Sở Văn hoá-Thông tin hoặc
Sở Văn hoá-Thông tin-Thểthao là cơ
quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện quyền
quản lư nhà nước về bảo
hộ quyền tác giả ở địaphương,
có trách nhiệm:
3.1. Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện những quy
địnhcủa pháp luật về
quyền tác giả tại địa phương;
3.2. Trả lời các đơn thư
khiếu nại, tố cáo có liên quan
đến việc bảo hộ
quyền tác giả hoặc yêu cầu các
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xử lư theo quy định
của pháp luật;
3.3. Phối hợp với Cục
Bản quyền tác giả, Thanh tra
Bộ Văn hoá-Thông tin Thanh tra chuyên ngành
xây dựng, Sở Xây dựng hoặc
Sở Quy hoạch và Kiến trúc và các
cơ quan hữu quan để xử lư
kịp thời những hành vi vi
phạm các quy định pháp luật
về quyền tác giả.
4. Thanh tra Bộ Văn hoá-Thông tin, Thanh
tra Sở Văn hoá-Thông tin thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Văn hoá-Thông tin theo quyđịnh
tại Điều 34 Nghị định
số 76/CP.
IX. Tổ chức thực hiện:
1. Cục Bản quyền tác giả
Bộ Văn hoá-Thông tin, Vụ Quản
lư Kiến trúc và Quy hoạch Bộ Xây
dựng có trách nhiệm hướng
dẫn việc thựchiện bảo
hộ quyền tác giả đối
với tác phẩm kiến trúc theo quy
định tạiThông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày kư.
3. Trong quá tŕnh thực hiện Thông tư
này có vướng mắc hoặc có
nội dung chưa rơ th́ các cá nhân,
tổ chức liên quan báo cáo kịp
thời về Bộ Văn hoá-Thông tin,
Bộ Xây dựng để hướng
dẫn bổ sung./.
|