Các văn bản pháp luật về Sở hữu Trí tuệ

III. Thủ tục thực thi bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan
1. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan (dưới đây gọi tắt là "Đơn yêu cầu bảo hộ");
Để được bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan, các đối tượng nêu tại điểm 1 Mục II Thông tư này (dưới đây gọi tắt là"người yêu cầu") có thể nộp Đơn yêu cầu bảo hộ theo quy định tạiđiểm 1.1. Mục III Thông tư này:
1.1. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ dài hạn: Trường hợp chưa có thông tin về một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể vi phạm quyền tác, người yêu cầu có thể nộp Đơn yêu cầu bảo hộ dài hạn. Đơn yêu cầu bảo hộ kèm theo các giấy tờ sau:
1.1.1. Đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
1.1.2. Giấy uỷ quyền (trường hợp người nộp đơn là cácđối tượng quy định tại điểm 1.3 và 1.4 Mục II Thông tư này).
1.1.3. Tài liệu chứng minh quyền yêu cầu:
1.1.3.1. Giấy chứng nhận bản quyền tác giả (nếu có). Nếu yêu cầu bảo hộ trong trường hợp không có Giấy chứng nhận bản quyền tác giả th́ trong Đơn yêu cầu bảo hộ, người yêu cầu phải chứng minh và cam đoan quyền tác giả của ḿnh đối với tác phẩm yêu cầu được bảo hộ.
1.1.3.2. Hợp đồng sử dụng tác phẩm (trường hợp ngườinộp đơn là các đối tượng quy định tại điểm 1.2 Mục II Thông tư này);
1.1.3.3. Giấy tờ chứng minh quyền tác giả được chuyển giao, thừa kế trường hợp là các đối tượng được chuyển giao, thừa kế);
1.1.3. 4. Các giấy tờ khác chứng minh quyền yêu cầu của ḿnh theo pháp luật Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam đă kư kết hoặc tham gia (trường hợp tác giả, chủ sở hữu của tác phẩm quy định tại điểm 3.3, 3.4 và 3.5 Mục I Thông tư này);
1.1.4. Bản mô tả tác phẩm và mẫu hoặc ảnh chụp tác phẩm trong đó cần làm rơ các dấu hiệu để nhận biết, phân biệt giữa hàngvi phạm với hàng không vi phạm.
1.1.5. Tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng để đảm bảo thanh toán các chi phí và thiệt hại phát sinh do việc cơ quan hải quan đă tạm dừng làm thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của người yêu cầu trong trường hợp hàng tạm dừng được xác định là không vi phạm quyền tác giả. Tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lănh trong trường hợp này được quy định như sau:
1.1.5.1. Tiền tạm ứng là một khoản tiền cụ thể, tối thiểu là: 20 triệu đồng; hoặc 
1.1.5.2. Chứng từ bảo lănh cho một khoản tiền cụ thể, tối thiểu là: 50 triệu đồng; hoặc
1.1.5.3. Chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng cam kết thanh toán mọi chi phí và thiệt hại phát sinh do cơ quan hải quan đă tạm dừng làm thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của người yêu cầu trong trường hợp hàng tạm dừng được xác định là không vi phạm quyền tác giả.
Trường hợp người yêu cầu đă nộp Đơn yêu cầu bảo hộ tại cơ quan hải quan theo h́nh thức quy định tại điểm 1.1. Mục III Thông tư này nhưng lại có thông tin về một lô hàng cụ thể vi phạm quyền tác giả của ḿnh th́ cũng có thể gửi Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ việc tới cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục cho lô hàng mà ḿnh nghi ngờ vi phạm quyền tác giả quy định tại điểm 1.2 Mục III Thông tư này. Trong trường hợp này người nộp đơn được miễn các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm 1.2.4. Mục III Thông tư này.
1.2. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ việc: Trường hợp có nghi ngờ về lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể vi phạm quyền tác giả, người yêu cầu nộp Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ việc để yêu cầu cơ quan hải quan thực hiện tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể nêu trong Đơn yêu cầu bảo hộ. Đơn yêu cầu bảo hộ kèm theo các giấy tờ sau:
1.2.1. Đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phục lục 1 kèm theo Thông tư này), trong đó nêu các thông tin về lô hàng cụ thể đang yêu cầu tạm dừng, đủ để cơ quan hải quan xác định được lô hàng đó, như: Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; nước xuất khẩu, nhập khẩu; nước xuất xứ lô hàng; phương thức vận tải, chi tiết về phương tiện vận tải, hăng vận tải, số vận đơn; cảng xuất khẩu, nhập khẩu dự kiến; đơn vị hải quan làm thủ tục dự kiến; mô tả chi tiết về hàng nghi ngờ hoặc mẫu hoặc ảnh chụp hàng nghi ngờ, tên người sản xuất, người phân phối hàng nghi ngờ vi phạm.
1.2.2. Chứng cứ ban đầu về việc nghi ngờ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả, như:
1.2.2.1. Nguồn gốc xuất xứ của lô hàng không thuộcnước, khu vực, cá nhân, tổ chức được phép sản xuất bản sao hợp pháp của tác phẩm;
1.2.2.2. Mẫu hoặc ảnh chụp bản sao vi phạm (nếu có);
1.2.3. Tiền tạm ứng hoặc chứng chỉ bảo lănh của tổ chức tín dụng để đảm bảo thanh toán các chi phí và thiệt hại phát sinh do việc cơ quan hải quan đă tạm dừng làm thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của người yêu cầu trong trường hợp hàng tạm dừng được xác định là không vi phạm quyền tác giả. Tiền tạm ứng hoặc chứng chỉ bảo lănh trong trường hợp này được quy định như sau:
1.2.3.1. Tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lănh bằng 20% giá trị lô hàng theo giá trị ghi trong hợp đồng nộp vào tài khoản tạm gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; hoặc
1.2.3.2. Tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng với mức cụ thể, tối thiểu là 20 triêu đồng (trường hợp chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ vi phạm); hoặc 
1.2.3.3. Chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng cam kết thanh toán mọi chi phí và thiệt hại phát sinh do việc cơ quan hải quan đă tạm dừng làm thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của người yêu cầu trong trường hợp hàng tạm dừng được xác định là không vi phạm quyền tác giả.
1.2.4. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm1.1.2, 1.1.3, 1.1.4 Mục III Thông tư này.
1.3. Người yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Tiếp nhận và xử lư Đơn yêu cầu bảo hộ
2.1. Cơ quan tiếp nhận và xử lư Đơn yêu cầu bảo hộ:
2.1.1. Tổng cục Hải quan tiếp nhận đơn trong trường hợp nộp theo h́nh thức quy định tại điểm 1.1. Mục III Thông tư này, nếu vi phạm yêu cầu cơ quan hải quan thực thi bảo hộ thuộc địa bàn quản lư của 2 Cục Hải quan tỉnh, thành phố trở lên.
2.1.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận đơn đối với các h́nh thức nộp đơn quy định tại điểm 1.1; 1.2 Mục II Thông tư này nếu phạm vi yêu cầu cơ quan hải quan thực thi bảo hộ thuộc địa bàn quản lư của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
2.1.3. Chi cục Hải quan tiếp nhận đơn đối với các h́nh thức nộp đơn quy định tại điểm 1.1; 1.2 Mục II Thông tư này nếu phạm vi yêu cầu cơ quan hải quan thực thi bảo hộ chỉ thuộc địa bàn quản lư của Chi cục Hải quan đó.
2.2. Tiếp nhận và xử lư Đơn yêu cầu bảo hộ. Sau khi tiếp nhận Đơn yêu cầu bảo hộ, cơ quan hải quan phải kiểm tra đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo để quyết định có chấp nhận Đơn yêu cầu bảo hộ đó hay không.
2.1.1. Điều kiện để chấp nhận Đơn yêu cầu bảo hộ
2.2.1.1. Người yêu cầu là người có quyền nộp Đơn yêu cầu bảo hộ quy định tại điểm 1 Mục II Thông tư này.
2.2.1.2. Nội dung yêu cầu bảo hộ nằm trong phạm vi quyền của người yêu cầu bảo hộ;
2.2.1.3. Thời hạn và thời điểm yêu cầu bảo hộ nằm trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả quy định tại Điều 766 Bộ luật Dân sự, Điều14 Nghị định số 76/CP, các Hiệp định song phương và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đă kư kết hoặc tham gia;
2.2.1.4. Tác phẩm yêu cầu bảo hộ phải là tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam;
2.2.1.5. Đơn yêu cầu bảo hộ và hồ sơ kèm theo có đủ thông tin để hải quan có cơ sở tiến hành các biện pháp bảo hộ quyền tácgiả theo quy định tại Thông tư này.
2.2.1.6. Người yêu cầu nộp tiền bảo đảm hoặc chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm 1.1.5 hoặc 1.2.3 MụcIII Thông tư này.
2.2.2. Thời hạn chấp nhận Đơn yêu cầu bảo hộ:
2.2.2.1. Đối với Đơn yêu cầu bảo hộ được nộp theo điểm 1.1 Mục II Thông tư này, việc chấp nhận đơn hay không đều phải được thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết trong thời hạn 10 ngày. Đối với trường hợp không chấp nhận th́ phải nêu rơ lư do không chấp nhận. 
2.2.2.2. Đối với Đơn yêu cầu bảo hộ được nộp theođiểm 1.2 mục II Thông tư này, nếu không chấp nhận đơn phải thông báo ngay trong ngày cho người yêu cầu biết và nêu rơ lư do không chấp nhận. Việc thông báo trong trường hợp này được thực hiện bằng fax hoặc điện thoại, đồng thời phải được gửi bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
3. Kiểm tra, phát hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm quyền tác giả: 
Sau khi chấp nhận Đơn yêu cầu bảo hộ, cơ quan hải quan thực hiện như sau:
3.1. Triển khai thông tin yêu cầu bảo hộ đến các đơn vị hải quan để thực hiện.
3.2. Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm quyền tác giả:
Căn cứ vào các thông tin cung cấp trong đơn và hồ sơ yêu cầu bảo hộ quyền tác giả, cơ quan hải quan nơi được cung cấp thông tin có trách nhiệm theo dơi để kiểm tra, phát hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm quyền tác giả.
3.3. Ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan:
3.3.1. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát hiện hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm quyền tác giả ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).
3.3.1.1. Trường hợp thực hiện theo Đơn yêu cầu bảo hộ dài hạn khi xác định có vi phạm, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng mà không cần người yêu cầu phải có thêm đơn.
3.3.1.2. Trường hợp thực hiện theo Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ việc th́ khi có thông tin về một lô hàng cụ thể, cơ quan hải quan quyết định tạm dừng theo Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ việc này.
3.3.2. Việc ra quyết định tạm dừng được thực hiện khi chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đến làm thủ tục hải quan.
3.3.3. Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan phải được gửi cho người yêu cầu và chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
3.3.4. Việc quyết định thời hạn tạm dừng và kéo dài thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điểu 14 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP của Chính phủ (Quyết định kèo dài thờihạn tạm dừng theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này).
4. Kiểm tra xác định t́nh trạng pháp lư về quyền tác giả và xử lư đối với hàng hoá bị tạm dừng:
Việc xác minh t́nh trạng pháp lư về quyền tác giả đối với hàng hoá tạm dừng là việc kiểm tra thực tế hàng hoá, hồ sơ, các chứng cứ đi kèm và xác định xem lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có vi phạm quyền tác giả hay không.
4.1. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nh ân liên quan trong việc kiểm tra, xác định t́nh trạng pháp lư và quyền tác giả đốivới hàng hoá tạm dừng:
4.1.1 Quyền và trách nhiệm của người yêu cầu tạm dừng:
4.1.1.1. Yêu cầu cơ quan hải quan cho lẫy mẫu từ lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng để xác định lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có vi phạm quyền tác giả hay không.
4.1.1.2. Tŕnh bày và cung cấp trung thực các thông tin, bằng chứng cho cơ quan hải quan đủ để chứng minh lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đă vi phạm quyền tác giả của ḿnh.
4.1.1.3. Xuất tŕnh bằng chứng hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) để chứng minh lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả trước cơ quan hải quan.
4.1.2. Quyền và trách nhiệm của chủ hàng:
4.1.2.1. Yêu cầu cơ quan hải quan cho lấy mẫu từ lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng để chứng minh lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu không vi phạm quyền tác giả.
4.1.2.2. Tŕnh bày và cung cấp trung thực các thông tin, bằng chứng trước cơ quan hải quan để chứng minh lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu không vi phạm quyền tác giả.
4.1.2.3. Xuất tŕnh bằng chứng hay kết luận của cơ quan có thẩm quyền để chứng minh lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu không vi phạm quyền tác giả trước cơ quan hải quan.
4.1.3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan hải quan:
4.1.3.1. Căn cứ thực tế hàng hoá, bằng chứng, thông tin có được để xác định lô hàng có vi phạm quyền tác giả hay không.
4.1.3.2. Trường hợp không khẳng định được lô hàng có vi phạm thẩm quyền tác giả hay không th́ yêu cầu người yêu cầu tạm dừng chứng minh.
4.1.3.3. Trường hợp có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về t́nh trạng pháp lư về quyền tác giả của lô hàng th́ cơ quan hải quan xử lư căn cứ vào kết luận đó.
4.1.4. Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước về văn hoá - thông tin:
Khi được cơ quan quan hải quan trưng cầu ư kiến, Cục Bản quyền Tác giả Văn học - Nghệ thuật, Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố, Cơ quan Thanh tra chuyên ngành Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm:
4.1.4.1. Tham gia xem xét, nghiên cứu hồ sơ, mẫu hàng hoá;
4.1.4.2. Nếu cần thiết th́ thành lập tổ giám định. Thành viên tổ giám định sẽ được tham khảo ư kiến của người yêu cầu và chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
4.1.4.3. Đưa ra kết luận và kiến nghị biện pháp xử lư lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
4.2. Căn cứ xác định t́nh trạng pháp lư về quyền tácgiả của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng:
4.2.1. Căn cứ xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng vi phạm quyền tác giả:
4.2.1.1. ư kiến kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ ra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng vi phạm quyền tác giả (nếu có); hoặc
4.2.1.2. Bằng chứng do các bên cung cấp cho phép cơ quan hải quan xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng vi phạm quyền tác giả.
4.2.2. Căn cứ xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng không vi phạm quyền tác giả:
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng được xem là không vi phạm quyền tác giả trong các trường hợp sau đây:
4.2.2.1. Người yêu cầu đơn phương rút Đơn yêu cầu bảo hộ hoặc đề nghị chấm dứt quyền tạm dừng (nếu có); hoặc
4.2.2.2. ư kiến kết luận của cơ quan có thẩm quyền chỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng không vi phạm quyền tác giả (nếucó); hoặc
4.2.2.3. Kết thúc thời hạn theo quyết định tạm dừng mà người yêu cầu không đưa ra được bằng chứng minh bạch trước cơ quan hải quan hoặc không đưa ra kết luận hay quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng vi phạm quyền tác giả.
5. Xử lư sau khi xác định t́nh trạng pháp lư về quyền tác giả của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng:
5.1. Trường hợp xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng có vi phạm quyền tác giả:
5.1.1. Căn cứ xử lư:
5.1.1.1. Cơ quan hải quan ra quyết định xử lư vi phạm hành chính đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá vi phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin.
5.1.1.2. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lư hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá vi phạm quyền tác giả th́ cơ quan hải quan thực hiện theo quyết định xử lư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5.1.2. Xử lư:
Khi xử lư, cơ quan hải quan thực hiện như sau:
5.1.2.1. Ra quyết định xử lư vi phạm hành chính đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả hoặc thực hiện quyết định xử lư của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
5.1.2.2. Buộc người vi phạm thanh toán các chi phí phátsinh từ việc tạm dừng làm thủ tục hải quan và bồi thường thiệt hại chongười yêu cầu theo quy định của pháp luật.
5.1.2.3. Hoàn trả cho người yêu tạm dừng khoản tiền bảo đảm đă nộp trong trường hợp người yêu cầu bảo hộ quyền tác giả nộp đơn theo quy định tại điểm 1.2 Mục III Thông tư này.
5.2. Trường hợp xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm dừng không vi phạm quyền tác giả:
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định:
5.2.1. Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng;
5.2.2. Sử dụng khoản tiền tạm ứng để thanh toán các chi phí và thiệt hại phát sinh do việc tạm dừng lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gây ra. Nếu số tiền tạm ứng không đủ để thanh toán các khoản này th́ yêu cầu người yêu cầu nộp bổ sung.
5.2.3. Đối với người yêu cầu nộp Đơn yêu cầu bảo hộ theo quy định tại điểm 1.2 Mục III Thông tư này: Hoàn trả cho người yêu cầu bảo hộ khoản tiền tạm ứng c̣n lại sau khi đă thanh toán hết các chi phí vàbồi thường thiệt hại cho chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 
5.2.4. Đối với người yêu cầu nộp Đơn yêu cầu bảo hộ theo quy định tại điểm 1.1. Mục III Thông tư này: Yêu cầu người yêu cầu bảo hộ tiếp tục nộp bổ sung tiền tạm ứng để đáp ứng quy định về nộp tiền tạm ứng hoặc bảo lănh tại điểm 1.1.5 Mục III Thông tư này.
6. Xử lư một số trường hợp phát sinh khác:
6.1. Trong trường hợp Toà án có văn bản yêu cầu cơ quan hải quan bàn giao hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang tạm dừng th́ cơ quan hải quan bàn giao hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cho Toà án để xử lư theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc h́nh sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
6.2. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng rút đơn do người yêu cầu tạm dừng và chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đă có thoả thuận giải quyết lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu th́ cơ quan hải quan yêu cầu các bên có liên quan xuất tŕnh thoả thuận và chấp nhận thực hiện theo thoả thuận. Sau khi đă thanh toán các chi phí, thiệt hại phát sinh liên quan đến việc tạm dừng, cơ quan hải quan hoàn trả tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lănh của tổ chức tín dụng cho người yêu cầu tạm dừng và tiếp tục hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
 


Đầu trang

 

Các văn bản khác

 

Site map | Trang chủ  |  Dịch vụ  |  Thành viên  |  Hướng dẫn nộp đơn  | Văn bản pháp luật về SHCN
Văn bản pháp luật về bản quyền tác giả
 | Các bộ luật | Các hiệp ước quốc tế về Sở hữu trí tuệ | Links

Copyright © 2002 by
WINCO Co., Ltd.
All rights reserved.
Công ty luật WINCO
Trụ sở: Hà Nội
343 phố Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
ĐT:     04.37628119
           04.3 7628185
Fax:   04.37628120
           04.3 7628526
E-mail:  winco@fpt.vn 
  Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Lầu 2, Tòa nhà Harbour View Tower, 35 Nguyễn Huệ, Q1, TP. Hồ Chí Minh;
ĐT: 08.38218291 * 08.38214594 
Fax:  08.38218292
E-mail:  info@winco.com.vn 
Chi nhánh Hải Phòng
Số 1, Phạm Ngũ Lão, TP. Hải Phòng;
ĐT   :   031.3757101
Fax :   031.3757110
E-mail: haiphong@winco.com.vn