|
III.
Thủ tục thực thi bảo hộ
quyền tác giả tại cơ quan hải
quan
1. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ
quyền tác giả tại cơ quan hải
quan (dưới đây gọi tắt là "Đơn
yêu cầu bảo hộ");
Để được bảo hộ
quyền tác giả tại cơ quan hải
quan, các đối tượng nêu tại
điểm 1 Mục II Thông tư này (dưới
đây gọi tắt là"người yêu
cầu") có thể nộp Đơn yêu
cầu bảo hộ theo quy định
tạiđiểm 1.1. Mục III Thông tư này:
1.1. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ
dài hạn: Trường hợp chưa có thông
tin về một lô hàng xuất khẩu,
nhập khẩu cụ thể vi phạm
quyền tác, người yêu cầu có
thể nộp Đơn yêu cầu bảo
hộ dài hạn. Đơn yêu cầu
bảo hộ kèm theo các giấy tờ sau:
1.1.1. Đơn yêu cầu bảo hộ
quyền tác giả tại cơ quan hải
quan (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo
Thông tư này).
1.1.2. Giấy uỷ quyền (trường
hợp người nộp đơn là cácđối
tượng quy định tại điểm
1.3 và 1.4 Mục II Thông tư này).
1.1.3. Tài liệu chứng minh quyền yêu
cầu:
1.1.3.1. Giấy chứng nhận bản
quyền tác giả (nếu có). Nếu yêu
cầu bảo hộ trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận bản
quyền tác giả th́ trong Đơn yêu
cầu bảo hộ, người yêu cầu
phải chứng minh và cam đoan quyền tác
giả của ḿnh đối với tác
phẩm yêu cầu được bảo
hộ.
1.1.3.2. Hợp đồng sử dụng tác
phẩm (trường hợp ngườinộp
đơn là các đối tượng quy
định tại điểm 1.2 Mục II Thông
tư này);
1.1.3.3. Giấy tờ chứng minh quyền tác
giả được chuyển giao, thừa
kế trường hợp là các đối tượng
được chuyển giao, thừa kế);
1.1.3. 4. Các giấy tờ khác chứng minh
quyền yêu cầu của ḿnh theo pháp
luật Việt Nam hoặc các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đă
kư kết hoặc tham gia (trường hợp
tác giả, chủ sở hữu của tác
phẩm quy định tại điểm 3.3,
3.4 và 3.5 Mục I Thông tư này);
1.1.4. Bản mô tả tác phẩm và mẫu
hoặc ảnh chụp tác phẩm trong đó
cần làm rơ các dấu hiệu để
nhận biết, phân biệt giữa hàngvi
phạm với hàng không vi phạm.
1.1.5. Tiền tạm ứng hoặc chứng
từ bảo lănh của tổ chức tín
dụng để đảm bảo thanh toán
các chi phí và thiệt hại phát sinh do
việc cơ quan hải quan đă tạm
dừng làm thủ tục đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề
nghị của người yêu cầu trong trường
hợp hàng tạm dừng được xác
định là không vi phạm quyền tác
giả. Tiền tạm ứng hoặc
chứng từ bảo lănh trong trường
hợp này được quy định như
sau:
1.1.5.1. Tiền tạm ứng là một
khoản tiền cụ thể, tối
thiểu là: 20 triệu đồng; hoặc
1.1.5.2. Chứng từ bảo lănh cho một
khoản tiền cụ thể, tối
thiểu là: 50 triệu đồng; hoặc
1.1.5.3. Chứng từ bảo lănh của
tổ chức tín dụng cam kết thanh toán
mọi chi phí và thiệt hại phát sinh do cơ
quan hải quan đă tạm dừng làm
thủ tục đối với hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu theo đề
nghị của người yêu cầu trong trường
hợp hàng tạm dừng được xác
định là không vi phạm quyền tác
giả.
Trường hợp người yêu cầu
đă nộp Đơn yêu cầu bảo
hộ tại cơ quan hải quan theo h́nh
thức quy định tại điểm 1.1.
Mục III Thông tư này nhưng lại có thông
tin về một lô hàng cụ thể vi
phạm quyền tác giả của ḿnh th́ cũng
có thể gửi Đơn yêu cầu bảo
hộ theo vụ việc tới cơ quan
hải quan tạm dừng làm thủ tục
cho lô hàng mà ḿnh nghi ngờ vi phạm
quyền tác giả quy định tại
điểm 1.2 Mục III Thông tư này. Trong
trường hợp này người nộp
đơn được miễn các giấy
tờ, tài liệu quy định tại điểm
1.2.4. Mục III Thông tư này.
1.2. Nộp Đơn yêu cầu bảo hộ
theo vụ việc: Trường hợp có nghi
ngờ về lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu cụ thể vi phạm quyền tác
giả, người yêu cầu nộp
Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ
việc để yêu cầu cơ quan hải
quan thực hiện tạm dừng làm thủ
tục hải quan đối với lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu cụ
thể nêu trong Đơn yêu cầu bảo
hộ. Đơn yêu cầu bảo hộ kèm
theo các giấy tờ sau:
1.2.1. Đơn yêu cầu bảo hộ
quyền tác giả tại cơ quan hải
quan (theo mẫu tại Phục lục 1 kèm
theo Thông tư này), trong đó nêu các thông tin
về lô hàng cụ thể đang yêu cầu
tạm dừng, đủ để cơ quan
hải quan xác định được lô hàng
đó, như: Tên, địa chỉ người
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; nước
xuất khẩu, nhập khẩu; nước
xuất xứ lô hàng; phương thức
vận tải, chi tiết về phương
tiện vận tải, hăng vận tải,
số vận đơn; cảng xuất
khẩu, nhập khẩu dự kiến;
đơn vị hải quan làm thủ tục
dự kiến; mô tả chi tiết về hàng
nghi ngờ hoặc mẫu hoặc ảnh
chụp hàng nghi ngờ, tên người
sản xuất, người phân phối hàng
nghi ngờ vi phạm.
1.2.2. Chứng cứ ban đầu về
việc nghi ngờ hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu vi phạm quyền tác
giả, như:
1.2.2.1. Nguồn gốc xuất xứ của lô
hàng không thuộcnước, khu vực, cá nhân,
tổ chức được phép sản
xuất bản sao hợp pháp của tác
phẩm;
1.2.2.2. Mẫu hoặc ảnh chụp bản
sao vi phạm (nếu có);
1.2.3. Tiền tạm ứng hoặc chứng
chỉ bảo lănh của tổ chức tín
dụng để đảm bảo thanh toán
các chi phí và thiệt hại phát sinh do
việc cơ quan hải quan đă tạm
dừng làm thủ tục đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề
nghị của người yêu cầu trong trường
hợp hàng tạm dừng được xác
định là không vi phạm quyền tác
giả. Tiền tạm ứng hoặc
chứng chỉ bảo lănh trong trường
hợp này được quy định như
sau:
1.2.3.1. Tiền tạm ứng hoặc chứng
từ bảo lănh bằng 20% giá trị lô hàng
theo giá trị ghi trong hợp đồng
nộp vào tài khoản tạm gửi của
cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước;
hoặc
1.2.3.2. Tiền tạm ứng hoặc chứng
từ bảo lănh của tổ chức tín
dụng với mức cụ thể, tối
thiểu là 20 triêu đồng (trường
hợp chưa biết trị giá lô hàng nghi
ngờ vi phạm); hoặc
1.2.3.3. Chứng từ bảo lănh của
tổ chức tín dụng cam kết thanh toán
mọi chi phí và thiệt hại phát sinh do
việc cơ quan hải quan đă tạm
dừng làm thủ tục đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề
nghị của người yêu cầu trong trường
hợp hàng tạm dừng được xác
định là không vi phạm quyền tác
giả.
1.2.4. Các giấy tờ, tài liệu quy định
tại các điểm1.1.2, 1.1.3, 1.1.4 Mục
III Thông tư này.
1.3. Người yêu cầu phải nộp
lệ phí theo quy định của Bộ Tài
chính.
2. Tiếp nhận và xử lư Đơn yêu
cầu bảo hộ
2.1. Cơ quan tiếp nhận và xử lư
Đơn yêu cầu bảo hộ:
2.1.1. Tổng cục Hải quan tiếp
nhận đơn trong trường hợp
nộp theo h́nh thức quy định tại
điểm 1.1. Mục III Thông tư này,
nếu vi phạm yêu cầu cơ quan hải
quan thực thi bảo hộ thuộc địa
bàn quản lư của 2 Cục Hải quan
tỉnh, thành phố trở lên.
2.1.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố
tiếp nhận đơn đối với các
h́nh thức nộp đơn quy định
tại điểm 1.1; 1.2 Mục II Thông tư
này nếu phạm vi yêu cầu cơ quan
hải quan thực thi bảo hộ thuộc
địa bàn quản lư của Cục
Hải quan tỉnh, thành phố.
2.1.3. Chi cục Hải quan tiếp nhận
đơn đối với các h́nh thức
nộp đơn quy định tại điểm
1.1; 1.2 Mục II Thông tư này nếu phạm
vi yêu cầu cơ quan hải quan thực thi
bảo hộ chỉ thuộc địa bàn
quản lư của Chi cục Hải quan đó.
2.2. Tiếp nhận và xử lư Đơn yêu
cầu bảo hộ. Sau khi tiếp nhận
Đơn yêu cầu bảo hộ, cơ quan
hải quan phải kiểm tra đơn và các
hồ sơ, tài liệu kèm theo để
quyết định có chấp nhận
Đơn yêu cầu bảo hộ đó hay
không.
2.1.1. Điều kiện để chấp
nhận Đơn yêu cầu bảo hộ
2.2.1.1. Người yêu cầu là người
có quyền nộp Đơn yêu cầu
bảo hộ quy định tại điểm
1 Mục II Thông tư này.
2.2.1.2. Nội dung yêu cầu bảo hộ
nằm trong phạm vi quyền của người
yêu cầu bảo hộ;
2.2.1.3. Thời hạn và thời điểm yêu
cầu bảo hộ nằm trong thời
hạn bảo hộ quyền tác giả quy
định tại Điều 766 Bộ
luật Dân sự, Điều14 Nghị định
số 76/CP, các Hiệp định song phương
và các điều ước quốc tế mà
Việt Nam đă kư kết hoặc tham gia;
2.2.1.4. Tác phẩm yêu cầu bảo hộ
phải là tác phẩm được bảo
hộ tại Việt Nam;
2.2.1.5. Đơn yêu cầu bảo hộ và
hồ sơ kèm theo có đủ thông tin để
hải quan có cơ sở tiến hành các
biện pháp bảo hộ quyền tácgiả
theo quy định tại Thông tư này.
2.2.1.6. Người yêu cầu nộp tiền
bảo đảm hoặc chứng từ
bảo lănh của tổ chức tín dụng
theo quy định tại điểm 1.1.5
hoặc 1.2.3 MụcIII Thông tư này.
2.2.2. Thời hạn chấp nhận Đơn
yêu cầu bảo hộ:
2.2.2.1. Đối với Đơn yêu cầu
bảo hộ được nộp theo điểm
1.1 Mục II Thông tư này, việc chấp
nhận đơn hay không đều phải
được thông báo bằng văn bản
cho người yêu cầu biết trong
thời hạn 10 ngày. Đối với trường
hợp không chấp nhận th́ phải nêu rơ
lư do không chấp nhận.
2.2.2.2. Đối với Đơn yêu cầu
bảo hộ được nộp theođiểm
1.2 mục II Thông tư này, nếu không
chấp nhận đơn phải thông báo
ngay trong ngày cho người yêu cầu
biết và nêu rơ lư do không chấp nhận.
Việc thông báo trong trường hợp này
được thực hiện bằng fax
hoặc điện thoại, đồng
thời phải được gửi
bằng văn bản cho người yêu
cầu biết.
3. Kiểm tra, phát hiện hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm
quyền tác giả:
Sau khi chấp nhận Đơn yêu cầu
bảo hộ, cơ quan hải quan thực
hiện như sau:
3.1. Triển khai thông tin yêu cầu bảo
hộ đến các đơn vị hải
quan để thực hiện.
3.2. Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu nghi ngờ vi phạm quyền
tác giả:
Căn cứ vào các thông tin cung cấp trong
đơn và hồ sơ yêu cầu bảo
hộ quyền tác giả, cơ quan hải
quan nơi được cung cấp thông tin có
trách nhiệm theo dơi để kiểm tra, phát
hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu nghi ngờ vi phạm quyền tác
giả.
3.3. Ra quyết định tạm dừng làm
thủ tục hải quan:
3.3.1. Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan nơi phát hiện hànghoá xuất
khẩu, nhập khẩu nghi ngờ vi phạm
quyền tác giả ra quyết định
tạm dừng làm thủ tục hải quan
(theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư này).
3.3.1.1. Trường hợp thực hiện
theo Đơn yêu cầu bảo hộ dài
hạn khi xác định có vi phạm, cơ
quan hải quan ra quyết định tạm
dừng mà không cần người yêu
cầu phải có thêm đơn.
3.3.1.2. Trường hợp thực hiện
theo Đơn yêu cầu bảo hộ theo
vụ việc th́ khi có thông tin về một
lô hàng cụ thể, cơ quan hải quan
quyết định tạm dừng theo
Đơn yêu cầu bảo hộ theo vụ
việc này.
3.3.2. Việc ra quyết định tạm
dừng được thực hiện khi
chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu đến làm thủ tục hải
quan.
3.3.3. Quyết định tạm dừng làm
thủ tục hải quan phải được
gửi cho người yêu cầu và chủ hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
3.3.4. Việc quyết định thời
hạn tạm dừng và kéo dài thời
hạn tạm dừng làm thủ tục
hải quan được thực hiện theo
quy định tại Điểu 14 Nghị
định số 101/2001/NĐ-CP của Chính
phủ (Quyết định kèo dài
thờihạn tạm dừng theo mẫu
tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này).
4. Kiểm tra xác định t́nh trạng pháp
lư về quyền tác giả và xử lư
đối với hàng hoá bị tạm
dừng:
Việc xác minh t́nh trạng pháp lư về
quyền tác giả đối với hàng hoá
tạm dừng là việc kiểm tra thực
tế hàng hoá, hồ sơ, các chứng
cứ đi kèm và xác định xem lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu có vi phạm
quyền tác giả hay không.
4.1. Quyền và trách nhiệm của tổ
chức, cá nh ân liên quan trong việc kiểm
tra, xác định t́nh trạng pháp lư và
quyền tác giả đốivới hàng hoá
tạm dừng:
4.1.1 Quyền và trách nhiệm của người
yêu cầu tạm dừng:
4.1.1.1. Yêu cầu cơ quan hải quan cho
lẫy mẫu từ lô hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu tạm dừng để
xác định lô hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu có vi phạm quyền tác
giả hay không.
4.1.1.2. Tŕnh bày và cung cấp trung thực các
thông tin, bằng chứng cho cơ quan hải
quan đủ để chứng minh lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu đă vi
phạm quyền tác giả của ḿnh.
4.1.1.3. Xuất tŕnh bằng chứng hoặc
kết luận của cơ quan có thẩm
quyền (nếu có) để chứng minh lô
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi
phạm quyền tác giả trước cơ
quan hải quan.
4.1.2. Quyền và trách nhiệm của chủ
hàng:
4.1.2.1. Yêu cầu cơ quan hải quan cho
lấy mẫu từ lô hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu tạm dừng để
chứng minh lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu không vi phạm quyền tác giả.
4.1.2.2. Tŕnh bày và cung cấp trung thực các
thông tin, bằng chứng trước cơ
quan hải quan để chứng minh lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu không vi
phạm quyền tác giả.
4.1.2.3. Xuất tŕnh bằng chứng hay
kết luận của cơ quan có thẩm
quyền để chứng minh lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu không vi
phạm quyền tác giả trước cơ
quan hải quan.
4.1.3. Quyền và trách nhiệm của cơ
quan hải quan:
4.1.3.1. Căn cứ thực tế hàng hoá,
bằng chứng, thông tin có được
để xác định lô hàng có vi phạm
quyền tác giả hay không.
4.1.3.2. Trường hợp không khẳng định
được lô hàng có vi phạm thẩm
quyền tác giả hay không th́ yêu cầu người
yêu cầu tạm dừng chứng minh.
4.1.3.3. Trường hợp có kết luận
của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về t́nh trạng pháp lư về
quyền tác giả của lô hàng th́ cơ
quan hải quan xử lư căn cứ vào
kết luận đó.
4.1.4. Quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước về văn hoá - thông tin:
Khi được cơ quan quan hải quan trưng
cầu ư kiến, Cục Bản quyền Tác
giả Văn học - Nghệ thuật,
Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành
phố, Cơ quan Thanh tra chuyên ngành Văn hoá
- Thông tin có trách nhiệm:
4.1.4.1. Tham gia xem xét, nghiên cứu hồ sơ,
mẫu hàng hoá;
4.1.4.2. Nếu cần thiết th́ thành lập
tổ giám định. Thành viên tổ giám
định sẽ được tham khảo
ư kiến của người yêu cầu và
chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu.
4.1.4.3. Đưa ra kết luận và kiến
nghị biện pháp xử lư lô hàng xuất
khẩu, nhập khẩu.
4.2. Căn cứ xác định t́nh trạng
pháp lư về quyền tácgiả của hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng:
4.2.1. Căn cứ xác định hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng vi phạm quyền tác giả:
4.2.1.1. ư kiến kết luận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chỉ
ra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
tạm dừng vi phạm quyền tác giả
(nếu có); hoặc
4.2.1.2. Bằng chứng do các bên cung cấp
cho phép cơ quan hải quan xác định hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng vi phạm quyền tác giả.
4.2.2. Căn cứ xác định hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng không vi phạm quyền tác giả:
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
tạm dừng được xem là không vi
phạm quyền tác giả trong các trường
hợp sau đây:
4.2.2.1. Người yêu cầu đơn phương
rút Đơn yêu cầu bảo hộ
hoặc đề nghị chấm dứt
quyền tạm dừng (nếu có); hoặc
4.2.2.2. ư kiến kết luận của cơ
quan có thẩm quyền chỉ hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng không vi phạm quyền tác giả
(nếucó); hoặc
4.2.2.3. Kết thúc thời hạn theo quyết
định tạm dừng mà người yêu
cầu không đưa ra được
bằng chứng minh bạch trước cơ
quan hải quan hoặc không đưa ra
kết luận hay quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc lô hàng xuất khẩu,
nhập khẩu tạm dừng vi phạm
quyền tác giả.
5. Xử lư sau khi xác định t́nh trạng
pháp lư về quyền tác giả của hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng:
5.1. Trường hợp xác định hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng có vi phạm quyền tác giả:
5.1.1. Căn cứ xử lư:
5.1.1.1. Cơ quan hải quan ra quyết định
xử lư vi phạm hành chính đối
với hành vi xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá vi phạm quyền tác giả
theo quy định của pháp luật về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hoá thông tin.
5.1.1.2. Trong trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định
xử lư hành vi xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá vi phạm quyền tác giả
th́ cơ quan hải quan thực hiện theo
quyết định xử lư của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
5.1.2. Xử lư:
Khi xử lư, cơ quan hải quan thực
hiện như sau:
5.1.2.1. Ra quyết định xử lư vi
phạm hành chính đối với lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm
quyền tác giả hoặc thực hiện
quyết định xử lư của cơ
quan có thẩm quyền (nếu có).
5.1.2.2. Buộc người vi phạm thanh toán
các chi phí phátsinh từ việc tạm
dừng làm thủ tục hải quan và
bồi thường thiệt hại chongười
yêu cầu theo quy định của pháp
luật.
5.1.2.3. Hoàn trả cho người yêu tạm
dừng khoản tiền bảo đảm
đă nộp trong trường hợp người
yêu cầu bảo hộ quyền tác giả
nộp đơn theo quy định tại
điểm 1.2 Mục III Thông tư này.
5.2. Trường hợp xác định hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu tạm
dừng không vi phạm quyền tác giả:
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
quyết định:
5.2.1. Tiếp tục làm thủ tục hải
quan cho lô hàng;
5.2.2. Sử dụng khoản tiền tạm
ứng để thanh toán các chi phí và
thiệt hại phát sinh do việc tạm
dừng lô hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu gây ra. Nếu số tiền tạm
ứng không đủ để thanh toán các
khoản này th́ yêu cầu người yêu
cầu nộp bổ sung.
5.2.3. Đối với người yêu
cầu nộp Đơn yêu cầu bảo
hộ theo quy định tại điểm
1.2 Mục III Thông tư này: Hoàn trả cho người
yêu cầu bảo hộ khoản tiền
tạm ứng c̣n lại sau khi đă thanh toán
hết các chi phí vàbồi thường
thiệt hại cho chủ hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
5.2.4. Đối với người yêu
cầu nộp Đơn yêu cầu bảo
hộ theo quy định tại điểm
1.1. Mục III Thông tư này: Yêu cầu người
yêu cầu bảo hộ tiếp tục
nộp bổ sung tiền tạm ứng để
đáp ứng quy định về nộp
tiền tạm ứng hoặc bảo lănh
tại điểm 1.1.5 Mục III Thông tư này.
6. Xử lư một số trường hợp
phát sinh khác:
6.1. Trong trường hợp Toà án có văn
bản yêu cầu cơ quan hải quan bàn giao
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang
tạm dừng th́ cơ quan hải quan bàn
giao hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
cho Toà án để xử lư theo thủ
tục tố tụng dân sự hoặc h́nh
sự theo quy định của pháp luật
hiện hành.
6.2. Trong trường hợp người yêu
cầu tạm dừng rút đơn do người
yêu cầu tạm dừng và chủ hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu đă có
thoả thuận giải quyết lô hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu th́ cơ quan
hải quan yêu cầu các bên có liên quan
xuất tŕnh thoả thuận và chấp
nhận thực hiện theo thoả thuận.
Sau khi đă thanh toán các chi phí, thiệt
hại phát sinh liên quan đến việc
tạm dừng, cơ quan hải quan hoàn
trả tiền tạm ứng hoặc
chứng từ bảo lănh của tổ
chức tín dụng cho người yêu cầu
tạm dừng và tiếp tục hoàn thành
thủ tục hải quan cho lô hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
|