|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
CHÍNH PHỦ
---------
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
|
|
Số 12/1999/NĐ-CP
|
--------------------------------------------------------------
P
|
|
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 3
năm 1999
|
NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
VỀ
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG
LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
------------
CHÍNH
PHỦ
- Căn cứ
Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm
1992;
- Căn cứ
Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
- Căn cứ
Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
-
Để nâng cao hiệu lực bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp của các tổ chức,
cá nhân, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng
của người tiêu dùng, góp phần chống
sản xuất, buôn bán hàng giả và gian lận
thương mại;
- Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường,
NGHỊ
ĐỊNH :
Chương
1
CÁC
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích
thuật ngữ
Các thuật
ngữ trong Nghị định này được
hiểu như sau :
1. "Đối
tượng sở hữu công nghiệp" được
hiểu là : sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá (bao gồm cả nhăn hiệu dịch vụ),
tên gọi xuất xứ hàng hoá.
2. "Chủ
sở hữu công nghiệp" được
hiểu là : chủ văn bằng bảo hộ, chủ
sở hữu đăng kư quốc tế nhăn hiệu
hàng hoá, hoặc người được chuyển
giao hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp
đối với đối tượng sở
hữu công nghiệp đang được bảo
hộ.
3. "Văn
bằng bảo hộ" được hiểu
là : Bằng độc quyền sáng chế, Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
tên gọi xuất xứ hàng hoá.
4. “Yếu
tố vi phạm” được hiểu là
:
- Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn
với nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ
hàng hoá đang được bảo hộ;
- Dấu hiệu,
chỉ dẫn vi phạm quy định
về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp, nghĩa vụ sở hữu
công nghiệp;
- Bộ phận
sản phẩm, sản phẩm hoặc quy tŕnh
sản xuất sản phẩm đồng nhất
với bộ phận sản phẩm, sản phẩm
hoặc quy tŕnh sản xuất đang được
bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu
ích;
- Bộ phận
sản phẩm, sản phẩm có h́nh dáng bên ngoài
là kiểu dáng công nghiệp hoặc có chứa một
hoặc các bộ phận là thành phần tạo
dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp
đang được bảo hộ.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định cụ thể các hành
vi vi phạm, h́nh thức, mức, thủ tục
và thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
hộ và quản lư Nhà nước về sở
hữu công nghiệp.
2. Mọi tổ
chức, cá nhân có hành vi cố
ư hoặc vô ư vi phạm các quy định về
bảo hộ và quản lư Nhà nước về
sở hữu công nghiệp chưa đến mức
phải truy cứu trách nhiệm h́nh sự đều
bị xử phạt theo Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính và Nghị định này.
3. Tổ chức,
cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo hộ và quản lư Nhà nước về
sở hữu công nghiệp trong lănh thổ nước
Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
cũng bị xử phạt theo Nghị định
này trừ trường hợp các Điều ước
quốc tế liên quan mà Việt Nam kư kết hoặc
tham gia có quy định khác.
Điều 3. Nguyên tắc
áp dụng các h́nh thức xử phạt, mức
phạt
1. Đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp, tổ chức,
cá nhân vi phạm phải bị áp dụng một
trong hai h́nh thức xử phạt chính
: cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Phạt cảnh cáo được
áp dụng đối với trường hợp
vô ư vi phạm; vi phạm nhỏ, lần đầu
và có t́nh tiết giảm nhẹ.
Trong trường hợp phạt
tiền, mức phạt tiền phải tương
ứng với tính chất, mức độ của
hành vi vi phạm. Trường hợp vi phạm có t́nh tiết giảm nhẹ th́ áp
dụng mức phạt thấp hơn nhưng không
dưới mức tối thiểu của khung
phạt tiền. Trường hợp vi
phạm có t́nh tiết tăng nặng th́ áp dụng
mức phạt cao hơn nhưng không vượt
quá mức tối đa của khung phạt tiền.
2. Tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ
chức vi phạm c̣n
bị áp dụng một hoặc
các h́nh thức xử phạt bổ sung sau
đây :
a) Tước
có thời hạn hoặc không thời hạn quyền
sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc giấy
phép hoạt động dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp;
b) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính.
3. Kèm theo các
h́nh thức xử phạt quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong từng
trường hợp cụ thể tổ chức,
cá nhân vi phạm c̣n có thể bị áp dụng một
hoặc các biện pháp sau :
a) Buộc
loại bỏ các yếu tố vi phạm trên sản
phẩm hàng hoá, phương tiện kinh doanh; buộc
cải chính thông tin sai lệch gây ra vi phạm; buộc
thực hiện các nghĩa vụ sở hữu
công nghiệp; buộc bổ sung các chỉ dẫn
về sở hữu công nghiệp;
b) Buộc
tiêu huỷ vật phẩm mang yếu tố vi
phạm, hàng hoá vi phạm có chất lượng
kém có hại cho sức khoẻ con người;
c) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra.
Việc bồi
thường thiệt hại do vi
phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp được tiến hành theo nguyên
tắc thoả thuận giữa bên gây ra thiệt
hại và bên bị thiệt hại. Đối
với những thiệt hại về vật chất
do vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp gây ra có giá trị đến 1.000.000
đồng mà các bên không tự thoả thuận
được th́ mức bồi thường do
người có thẩm quyền xử phạt quyết
định, những thiệt hại có giá trị
trên 1.000.000 đồng nếu các bên không tự
thoả thuận được th́ giải quyết
theo thủ tục tố tụng dân sự.
Các h́nh thức
xử phạt bổ sung và các biện pháp quy định
tại các khoản
2, 3 Điều này được áp dụng trong
trường hợp cần thiết nhằm triệt
để xử lư vi phạm, loại trừ nguyên
nhân, điều kiện tiếp tục vi phạm
và khắc phục hậu quả do vi phạm hành
chính về sở hữu công nghiệp gây ra.
Điều 4. Thời hiệu
xử phạt
1. Thời
hiệu xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
là một năm kể từ ngày thực hiện
hành vi vi phạm. Đối với hành vi sản
xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm về nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá, kiểu
dáng công nghiệp đang được bảo
hộ th́ thời hiệu xử phạt là hai năm
tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Nếu quá các thời hạn nói trên th́ tổ chức,
cá nhân đă thực hiện hành vi
vi phạm không bị xử phạt, nhưng có
thể bị áp dụng biện pháp buộc tiêu
huỷ vật phẩm, hàng hoá vi phạm gây hại
cho sức khoẻ con người.
2. Đối
với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy
định về bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp mà bị khởi tố, truy
tố về tội làm hàng giả, buôn bán hàng giả
hoặc có quyết định đưa vụ
án ra xét xử theo thủ tục tố tụng
h́nh sự, sau đó có quyết định đ́nh
chỉ điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ
án th́ thời hiệu xử phạt hành chính là ba
tháng kể từ ngày có quyết định đ́nh
chỉ nói trên.
3. Nếu trong
thời hạn quy định tại các khoản
1, 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi
phạm thực hiện hành vi vi phạm mới
về sở hữu công nghiệp th́ bị xử
phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó
thời hiệu xử phạt được tính
từ ngày thực hiện vi phạm mới.
Nếu trong
thời hạn quy định tại các khoản
1, 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm
cố t́nh trốn tránh, cản trở việc xử
phạt th́ thời hiệu xử phạt được
tính từ ngày tổ chức, cá nhân chấm dứt
hành vi trốn tránh, cản trở.
Chương
2
CÁC
HÀNH VI VI PHẠM, H̀NH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục
xác lập, thực hiện quyền sở hữu
công nghiệp và thủ tục xin cấp phép hoạt
động dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp
1. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng
đến 1.000.000 đồng đối với
tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau
đây :
a) Tiến
hành thủ tục xác lập quyền, thực hiện
quyền sở hữu công nghiệp để lẩn
tránh hoặc thực hiện các hành vi
trong các lĩnh vực khác bị pháp luật cấm
hoặc hạn chế;
b) Tiến
hành thủ tục xác lập quyền, thực hiện
quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục
đích cạnh tranh không lành mạnh, độc
quyền, khống chế thị trường một
cách bất hợp pháp, thủ tiêu đối tượng
sở hữu công nghiệp, hạn chế hoặc
thu hẹp phạm vi bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp của người khác, lợi
dụng hoặc hạ thấp uy tín thương
mại của cơ sở kinh doanh khác;
c) Cung cấp
các thông tin, chứng cứ sai lệch trong thủ
tục khiếu nại về quyền sở hữu
công nghiệp.
2. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với tổ chức, cá
nhân có một trong các hành vi sau
đây:
a) Sửa chữa,
tẩy xoá, giả mạo văn bằng bảo
hộ, giấy chứng nhận về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp nhưng chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự;
b) Giả mạo
giấy tờ, gian dối trong thủ tục xin
cấp, gia hạn, sửa đổi văn bằng
bảo hộ, đề nghị phê duyệt, đăng
kư hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp, xin cấp li-xăng không tự
nguyện nhưng chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm h́nh sự;
c) Giả mạo
giấy tờ, gian dối trong thủ tục xin
cấp, gia hạn Giấy chứng nhận Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp, Thẻ Người đại
diện sở hữu công nghiệp nhưng chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
3. H́nh thức
xử phạt bổ sung :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ
1 đến 3 tháng đối với các hành vi quy
định tại khoản 1; từ 3 đến
6 tháng đối với các hành vi quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Tịch
thu giấy tờ tài liệu, văn bằng
bảo hộ, giấy chứng nhận bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp bị
sửa chữa hoặc giả mạo đối
với các hành vi quy định tại khoản
2 Điều này;
c) Tịch
thu văn bằng bảo hộ, giấy chứng
nhận đă cấp cho tổ chức, cá nhân có
các hành vi quy định tại các điểm a,
b khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 500.000
đồng đến 2.000.000 đồng đối
với tổ chức, cá nhân có một trong các hành
vi sau đây:
a) Chỉ dẫn
sai (kể cả chỉ dẫn dưới dạng
kư hiệu) về chủ sở hữu công nghiệp;
b) Chỉ dẫn
sai (kể cả chỉ dẫn dưới dạng
kư hiệu) về việc sản phẩm, dịch
vụ có yếu tố được bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp;
c) Sử dụng
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá, kiểu dáng công nghiệp không đúng như
mẫu đă được đăng kư nhưng
chỉ dẫn rằng nhăn hiệu hàng hóa, tên gọi
xuất xứ hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp
đó đă được đăng kư bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp;
d) Chỉ dẫn
sai về
việc sản phẩm được sản xuất,
dịch vụ được thực hiện theo
li-xăng;
e) Chỉ dẫn
sai về tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp.
2. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với
tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau
đây :
a) Không nêu chỉ
dẫn về việc sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ theo
li-xăng đối với các sản phẩm,
dịch vụ được sản xuất, thực
hiện theo li-xăng;
b) Không ghi hoặc
ghi không rơ ràng, đầy đủ trên sản phẩm
cụm từ "sản xuất tại Việt
Nam" đối với các sản phẩm được
sản xuất tại Việt Nam theo li-xăng
của nước ngoài; sản phẩm được
sản xuất tại Việt Nam mang nhăn hiệu
hàng hoá gây hiểu sai lệch rằng hàng hoá là của
nước ngoài hoặc có nguồn gốc nước
ngoài.
3. H́nh thức
xử phạt bổ sung :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ
1 đến 3 tháng đối với các hành vi
quy định tại các khoản 1, 2 Điều
này;
b) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính đối với các hành vi quy định
tại các khoản 1, 2 Điều này.
4. Ngoài các h́nh
thức xử phạt quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, tổ chức,
cá nhân vi phạm c̣n có thể bị áp dụng một
hoặc các biện pháp sau đây :
a) Buộc
loại bỏ các yếu tố vi
phạm trên sản phẩm hàng hoá, phương
tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc
bổ sung chỉ dẫn đối với các hành
vi quy định tại khoản
2 Điều này.
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động
dịch vụ tư vấn, đại diện
sở hữu công nghiệp
1. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, Người
đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện một trong các hành
vi sau đây :
a) Cố ư
tư vấn, thông báo sai về các quy định
pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông
tin hoạt động sở hữu công nghiệp
gây thiệt hại cho người có quyền sở
hữu công nghiệp hợp pháp;
b) Cản trở
tiến tŕnh b́nh thường của việc xác
lập, thực hiện quyền sở hữu
công nghiệp gây thiệt hại cho người
có quyền sở hữu công nghiệp hợp pháp;
c) Tư vấn,
chỉ dẫn sai gây nhầm lẫn, hiểu sai
về chức năng, phạm vi quyền hạn,
trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp,
Người đại diện sở hữu công
nghiệp;
d) Thu của
khách hàng các khoản và các mức lệ phí quốc
gia hoặc phí dịch vụ liên quan đến
thủ tục xác lập và bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp không đúng theo
quy định;
e) Lừa dối,
ép buộc khách hàng trong việc giao kết hợp
đồng dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự;
g) Đại
diện đồng thời cho các bên tranh chấp
về quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt
hại cho người có quyền sở hữu
công nghiệp hợp pháp;
h) Cho mượn
thẻ, sử dụng thẻ vào những công việc
không đúng chức năng, sử dụng giấy
phép, thẻ không c̣n hiệu lực;
i) Không cung
cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền hoặc cung cấp
thông tin sai lệch về các vấn đề
liên quan đến hoạt động dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với
tổ chức, cá nhân có hành vi thực hiện hoạt
động dịch vụ tư vấn, dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
trong việc xác lập, thực hiện quyền
sở hữu công nghiệp mà không được
cấp giấy phép hoạt động dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
hợp pháp.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với tổ chức, cá
nhân có hành vi sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo
Giấy chứng nhận Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp,
Thẻ Người đại diện sở hữu
công nghiệp nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
4. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000
đồng đối với Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp,
Người đại diện sở hữu công
nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau
đây :
a) Thực
hiện các công việc liên quan đến hoạt
động sở hữu công nghiệp ngoài phạm
vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được phép;
b) Mạo danh
cơ quan quản lư Nhà nước, người
của cơ quan quản lư Nhà nước về
sở hữu công nghiệp để thực hiện
hoạt động dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
5. H́nh thức
xử phạt bổ sung :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ
1 đến 3 tháng đối với các hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước
quyền sử dụng giấy phép hoạt động
dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp
từ 1 đến 3 tháng đối với
các hành vi quy định tại khoản 1; từ
3 đến 6 tháng đối với hành vi quy định
tại khoản 3 Điều này;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép hoạt động
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp từ 6 tháng đến 1 năm hoặc
không thời hạn đối với các hành vi
quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Tịch
thu giấy tờ giả mạo đối
với các hành vi quy định tại khoản
3 Điều này.
6. Ngoài các h́nh
thức xử phạt quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, và 5 Điều này, tổ chức,
cá nhân vi phạm c̣n có thể bị áp dụng một
hoặc các biện pháp sau đây :
a) Buộc
cải chính thông tin sai lệch đối với
các hành vi quy định
tại các điểm a, c
khoản 1 Điều này;
b) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra đối với các hành vi
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ
sở hữu công nghiệp
1. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với
tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau
đây :
a) Không thực
hiện nghĩa vụ lập hợp đồng,
đăng kư hợp đồng cho việc chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp với
h́nh thức, nội dung, thủ tục theo
quy định pháp luật sở hữu công nghiệp;
b) Không thực
hiện nghĩa vụ đăng kư nhăn hiệu
hàng hoá đối với các sản phẩm, dịch
vụ trong các lĩnh vực có quy định bắt
buộc phải đăng kư nhăn hiệu hàng hoá.
2. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với tổ chức, cá
nhân sử dụng những dấu hiệu làm hiểu
sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất
lừa dối người tiêu dùng về xuất
xứ, tính năng, công dụng, chất lượng,
giá trị của hàng hoá, dịch vụ làm nhăn hiệu
hàng hoá.
3. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ
500.000 đồng đến 2.000.000 đồng
đối với tổ chức, cá nhân có hành vi
không thực hiện nghĩa vụ trả thù lao
cho chủ sở hữu sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp theo quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền về cấp li-xăng không tự nguyện.
4. H́nh thức
xử phạt bổ sung :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ
1 đến 3 tháng đối với các hành vi quy
định tại khoản 1; từ 3 tháng đến
1 năm hoặc không thời hạn đối
với các hành vi quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính đối với các hành vi quy định
tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
5. Ngoài các h́nh
thức xử phạt quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức,
cá nhân vi phạm c̣n có thể bị áp dụng một
hoặc các biện pháp sau đây :
a) Buộc
thực hiện các nghĩa vụ về sở
hữu công nghiệp đối với các hành vi
quy định tại các điểm a, b khoản
1 và khoản 3 Điều này; buộc loại bỏ
yếu tố vi phạm trên hàng hoá, phương
tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra đối với các hành vi
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp
1. Cảnh
cáo hoặc phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với tổ chức, cá nhân không phải
là chủ sở hữu công nghiệp, người
có quyền sử dụng trước (đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp) thực hiện một trong các
hành vi sau đây nhằm mục đích kinh doanh,
mà không được chủ sở hữu công
nghiệp cho phép hoặc Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp
giấy phép sử dụng (li-xăng không tự
nguyện) :
a) Sản xuất
(chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến,
đóng gói) sản phẩm, bộ phận sản
phẩm đang được bảo hộ là
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp;
b) áp dụng quy tŕnh đang được bảo
hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Khai thác sản
phẩm, bộ phận sản phẩm đang được
bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu
ích;
d) Đưa
vào lưu thông (bán, vận chuyển), quảng cáo
(thể hiện trên các phương tiện thông
tin, biển hiệu, phương tiện kinh doanh,
các sản phẩm hàng hoá khác, phương tiện
dịch vụ, chào hàng, khuyến mại, giấy
tờ giao dịch kinh doanh) nhằm để bán,
chào bán, tàng trữ để bán các sản phẩm,
bộ phận sản phẩm đang được
bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu
ích hoặc được sản xuất theo quy
tŕnh đang được bảo hộ là sáng
chế, giải pháp hữu ích;
e) Nhập
khẩu, xuất khẩu các sản phẩm, bộ
phận sản phẩm đang được bảo
hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc
sản phẩm được sản xuất theo
quy tŕnh đang được bảo hộ là sáng
chế, giải pháp hữu ích;
g) Đưa
vào lưu thông (bán, vận chuyển), quảng cáo
(thể hiện trên các phương tiện thông
tin, biển hiệu, phương tiện kinh doanh,
các sản phẩm hàng hoá khác, phương tiện
dịch vụ, chào hàng, khuyến mại, giấy
tờ giao dịch kinh doanh) nhằm để bán,
chào bán, tàng trữ để bán các loại sản
phẩm sau :
- Sản phẩm,
bộ phận sản phẩm có h́nh dáng bên ngoài
được bảo hộ là kiểu dáng công
nghiệp hoặc có chứa một hoặc các bộ
phận là thành phần tạo dáng cơ bản
của kiểu dáng công nghiệp đang được
bảo hộ;
- Sản phẩm,
bộ phận sản phẩm mang dấu hiệu
hoặc có bao b́ mang dấu hiệu trùng hoặc
tương tự gây nhầm lẫn với nhăn
hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá
đang được bảo hộ cho hàng hoá cùng
loại hoặc tương tự với sản
phẩm đó, kể cả trường hợp
dùng tên gọi xuất xứ hàng hoá được
dịch sang ngôn ngữ khác hoặc kèm theo các từ
“loại”, “kiểu”, “phỏng theo” hoặc các từ
tương tự như vậy;
h) Nhập
khẩu, xuất khẩu các loại sản phẩm
quy định tại điểm g khoản này;
i) Gắn (thể
hiện dưới mọi h́nh thức như: in,
dán, đính, đúc, dập khuôn...) lên sản phẩm,
bao b́ sản phẩm dấu hiệu trùng hoặc
tương tự gây nhầm lẫn với nhăn
hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá
được bảo hộ cho hàng hoá cùng loại
hoặc tương tự với sản phẩm
đó;
k) Tiến
hành dịch vụ dưới tên gọi, biểu
tượng hoặc gắn trên phương tiện
dịch vụ dấu hiệu trùng hoặc tương
tự gây nhầm lẫn với nhăn hiệu dịch
vụ được bảo hộ cho dịch
vụ cùng loại hoặc tương tự với
dịch vụ đó.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ
chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản
1 Điều này trong trường hợp tái phạm
và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng trong trường hợp vi
phạm có tổ chức, quy mô lớn nhưng chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với tổ chức, cá
nhân có một trong các hành vi: sản xuất, buôn
bán, vận chuyển, tàng trữ để buôn bán,
nhập khẩu, xuất khẩu đề can,
nhăn sản phẩm, mẫu nhăn hiệu, bao b́ sản
phẩm mang dấu hiệu trùng hoặc tương
tự gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng
hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá hoặc kiểu
dáng công nghiệp đang được bảo
hộ.
4. H́nh thức
xử phạt bổ sung :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ
1 đến 6 tháng đối với các hành vi quy
định tại các khoản 1, 3; từ 6 tháng
đến 1 năm hoặc không thời hạn
đối với các hành vi quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính đối với các hành vi quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Ngoài các h́nh
thức xử phạt quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức,
cá nhân vi phạm c̣n có thể bị áp dụng một
hoặc các biện pháp sau đây :
a) Buộc
loại bỏ các yếu tố vi
phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương
tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định
tại các khoản 1, 2 Điều này;
b) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra đối với các hành vi
quy định các khoản 1, 2 Điều này;
c) Buộc
tiêu hủy vật phẩm mang yếu tố vi
phạm đối với hành vi quy định
tại khoản 3 Điều này; buộc tiêu huỷ
hàng hoá vi phạm có chất lượng kém gây hại
cho sức khoẻ con người đối với
các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều
này.
Chương
3
THẨM
QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM
Điều 10. Thẩm quyền
xử phạt của ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân
dân các cấp có thẩm quyền xử phạt
các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công
nghiệp xảy ra trong địa phương
thuộc phạm vi quản lư theo quy định
tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định
này. Thẩm quyền xử phạt của ủy
ban nhân dân các cấp được quy định
cụ thể như sau :
1. Chủ tịch
ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành
phố thuộc tỉnh có quyền
:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện sử dụng
để vi phạm hành chính có giá trị đến
100.000.000 đồng;
d) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh do cấp
huyện cấp có thời hạn hoặc không thời
hạn;
e) Buộc
loại bỏ yếu tố vi
phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương
tiện kinh doanh; buộc cải chính thông tin sai
lệch gây ra vi phạm;
g) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra;
h) Buộc
tiêu hủy vật phẩm mang yếu tố vi
phạm, hàng hoá vi phạm có chất lượng
kém gây hại cho sức khoẻ con người.
2. Chủ tịch
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có quyền :
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện sử dụng
để vi phạm hành chính;
d) Tước
quyền sử dụng giấy phép kinh doanh do cấp
huyện cấp, cấp tỉnh cấp có thời
hạn hoặc không thời hạn;
e) Buộc
loại bỏ yếu tố vi
phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương
tiện kinh doanh; buộc cải chính thông tin sai
lệch gây ra vi phạm;
g) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra;
h) Buộc
tiêu hủy vật phẩm mang yếu tố vi
phạm, hàng hoá vi phạm có chất lượng
kém gây hại cho sức khoẻ con người.
Điều 11. Thẩm quyền
xử phạt của Thanh tra chuyên ngành sở hữu
công nghiệp
Thanh tra chuyên
ngành sở hữu công nghiệp thuộc Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thẩm
quyền xử phạt hành chính đối với
các hành vi vi phạm trong phạm
vi cả nước. Thanh tra chuyên ngành sở hữu
công nghiệp thuộc Sở Khoa học, Công nghệ
và Môi trường có thẩm quyền xử phạt
đối với các hành vi vi
phạm xảy ra trong địa phương thuộc
phạm vi quản lư. Thẩm quyền xử phạt
của Thanh tra chuyên ngành về sở hữu công
nghiệp được quy định cụ thể
như sau:
1. Thanh tra viên
chuyên ngành sở hữu công nghiệp đang thi
hành công vụ có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 200.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm có giá trị
đến 500.000 đồng;
d) Buộc
loại bỏ yếu tố vi
phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương
tiện kinh doanh; buộc cải chính thông tin sai
lệch gây ra vi phạm;
e) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra;
g) Buộc
tiêu hủy vật phẩm mang yếu tố vi
phạm, hàng hoá vi phạm có chất lượng
kém gây hại cho sức khoẻ con người.
2. Chánh Thanh tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp thuộc
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để gây ra vi phạm có giá trị
đến 100.000.000 đồng;
d) Buộc
loại bỏ các yếu tố vi
phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương
tiện kinh doanh; buộc cải chính thông tin sai
lệch gây ra vi phạm;
e) Buộc
bồi thường thiệt hại do vi
phạm hành chính gây ra;
g) Buộc
tiêu huỷ vật phẩm mang yếu tố vi
phạm, hàng hoá vi phạm có chất lượng
kém có hại cho sức khoẻ con người.
h) Yêu cầu
Cục trư |