|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
CHÍNH PHỦ
¾¾
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số : 13/2001/NĐ-CP
|
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ A300
|
|
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 4 năm
2001
|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ
Về bảo hộ
giống cây trồng mới
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn
cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm
1995;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Nghị định
này ban hành nhằm bảo hộ quyền lợi
của các tổ chức, cá nhân chọn tạo
hoặc có quyền thừa kế hợp pháp các
giống cây trồng mới trên lănh thổ Việt
Nam (bao gồm giống cây nông nghiệp và giống
cây lâm nghiệp, trong Nghị định này được
gọi là giống cây trồng mới); khuyến
khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần
kinh tế đầu tư chọn tạo, sử
dụng giống cây trồng mới; góp phần
phát triển nông nghiệp và nông thôn.
2. Nghị định
này quy định các nguyên tắc, điều kiện
được cấp Văn bằng bảo hộ
giống cây trồng mới (gọi tắt là Văn
bằng bảo hộ); tŕnh tự, thủ tục
cấp Văn bằng bảo hộ; quyền lợi
và nghĩa vụ của chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ; đ́nh chỉ, huỷ bỏ
Văn bằng bảo hộ; quản lư Nhà nước
và xử phạt liên quan đến bảo hộ
giống cây trồng mới.
3. Giống
cây trồng mới của các tổ chức, cá
nhân thuộc các nước cùng Việt Nam kư kết
hoặc tham gia điều ước quốc tế
về bảo hộ giống cây trồng mới
được bảo hộ tại Việt Nam
theo quy định tại Nghị định này
trừ trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hoà Xă hội chủ nghĩa
Việt Nam kư kết hoặc tham gia có quy định
khác.
4. Giống
cây trồng mới do tổ chức, cá nhân trong
nước chọn tạo có liên quan đến
lợi ích của quốc gia cần bảo mật
được thực hiện theo quy định
riêng của Nhà nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ
ngữ dưới đây được hiểu
như sau :
1. “Giống cây trồng”
là nhóm cây trồng trong
cùng một cấp thấp nhất về
phân loại thực vật, nhóm cây trồng
đó cần phải đáp ứng các điều
kiện sau đây :
a) Nhận biết
được bằng sự biểu hiện của
các đặc tính do kiểu gen quy định;
b) Phân biệt được
với bất kỳ nhóm cây trồng nào khác thông
qua sự biểu hiện của ít nhất một
đặc tính như đă nêu tại điểm
a khoản này;
c) ổn định
trong quá tŕnh nhân giống.
2. "Giống cây
trồng mới" là giống cây trồng có tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn
định và chưa được biết đến
rộng răi.
3. “Giống cây trồng mới được
bảo hộ” là giống cây trồng
mới được cấp Văn bằng bảo
hộ.
4. “Giống cây trồng
có nguồn gốc thực chất từ giống
được bảo hộ” là giống cây trồng
mới được tạo ra từ giống
được bảo hộ (giống ban đầu)
bằng một số phương pháp chọn tạo,
ví dụ : chọn lọc biến dị (các đột
biến tự nhiên hay nhân tạo, các biến dị
soma, chọn lọc cá thể biến dị từ
cây ban đầu), lai trở lại, chuyển nạp
gen, dung hợp tế bào, về cơ bản vẫn
giữ được các đặc tính
như giống ban đầu, chỉ khác biệt
với giống ban đầu ở một hoặc
một số ít đặc tính.
5. “Giống cây trồng
được biết đến rộng răi” bao
gồm :
a) Những giống cây trồng mới
được Nhà nước bảo hộ;
b) Những giống
cây trồng mới có đơn yêu cầu bảo
hộ được cơ quan có thẩm quyền
công bố trên tạp chí chuyên ngành;
c) Những giống cây trồng được
công nhận giống quốc gia;
d) Những giống
cây trồng đặc sản địa phương
được Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn công nhận;
đ) Những giống quy định
tại điểm a, điểm b khoản này của
những nước có kư kết hiệp định
về Bảo hộ giống cây trồng mới
với Việt Nam.
6. “Vật liệu
nhân” là cây hoàn chỉnh hoặc các bộ phận
của cây như : hạt, cây giống, cành chiết,
mắt ghép, mô, tế bào, củ mầm, đoạn
thân được sử dụng để sản
xuất ra các cây trồng mới.
7. “Sản phẩm
thu hoạch” là cây hoàn chỉnh hoặc bất
cứ bộ phận nào của cây thu được
từ việc gieo trồng vật liệu nhân của
giống được bảo hộ.
8. “Tác giả giống
cây trồng mới” là cá nhân hoặc nhóm người
đă sử dụng nguồn gen cây trồng để
chọn tạo hoặc cải tạo các cây hoang
dại để tạo ra giống cây trồng
mới.
9. “Chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ” là
tổ chức, cá nhân được cấp Văn
bằng bảo hộ hoặc được chuyển
nhượng, thừa kế Văn bằng bảo
hộ có quyền sở hữu hợp pháp giống
cây trồng mới.
10. “Khảo nghiệm
tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định” (sau đây gọi tắt là khảo
nghiệm DUS) là việc khảo nghiệm trên đồng
ruộng hay trong pḥng thí nghiệm theo quy phạm
để xác định tính khác biệt, tính đồng
nhất và tính ổn định của giống
cây trồng mới.
11. “Lixăng” là việc
chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng cho người có nhu cầu sử dụng.
Điều 3. Nguyên
tắc chung về bảo hộ quyền đối
với giống cây trồng mới
1. Nhà nước
công nhận và bảo hộ quyền đối
với giống cây trồng mới dưới
h́nh thức cấp Văn bằng bảo hộ.
2. Mọi hoạt
động chọn tạo, sản xuất, kinh
doanh và sử dụng giống cây trồng mới
được nhà nước bảo hộ phải
tuân theo các quy định của Nghị định
này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Văn bằng
bảo hộ giống cây trồng mới chỉ
cấp một lần cho người có quyền
sở hữu Văn bằng bảo hộ sau khi
đă được thẩm định về
h́nh thức hồ sơ và thẩm định về
nội dung hồ sơ, không cấp lại.
4. Người được
cấp Văn bằng bảo hộ giống cây
trồng phải nộp lệ phí thẩm định
và phí hàng năm để duy tŕ hiệu lực
của Văn bằng bảo hộ.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TR̀NH TỰ VÀ
THỦ TỤC CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều 4. Điều kiện để giống
cây trồng mới được bảo hộ
Các giống cây trồng
mới muốn được bảo hộ phải
có đủ các điều kiện sau đây :
1. Giống cây trồng
mới phải thuộc các chi, loài cây trồng trong
danh mục được bảo hộ do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.
2. Giống cây trồng
mới phải có tính khác biệt
Một giống cây
trồng được coi là có tính khác biệt
nếu giống đó mang một hay nhiều đặc
tính chủ yếu, khác biệt rơ ràng với các
giống cây trồng đă được biết
đến một cách rộng răi tại thời
điểm nộp đơn yêu cầu bảo
hộ.
3. Giống cây trồng mới phải
có tính đồng nhất
Một giống cây
trồng được coi là có tính đồng
nhất nếu tất cả các cây của giống
đó đều có biểu hiện như nhau về
các đặc tính chủ yếu, ngoại trừ
những sai lệch trong phạm vi cho phép đối
với một số đặc tính cụ thể
trong quá tŕnh nhân giống.
4. Giống cây trồng mới phải
có tính ổn định
Một giống cây
trồng được coi là có tính ổn định
nếu khi nhân giống bằng phương pháp
hữu tính hay vô tính mà các đặc tính chủ
yếu của giống đó vẫn giữ được
các biểu hiện như mô tả ban đầu,
không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống
hoặc cuối mỗi chu kỳ nhân giống.
5. Giống cây trồng mới phải
có tính mới về mặt thương mại
Một giống cây
trồng được coi là có tính mới về
mặt thương mại nếu tại thời
điểm nộp đơn yêu cầu bảo
hộ, vật liệu nhân hoặc sản phẩm
thu hoạch của giống cây trồng đó chưa
được người có quyền nộp đơn
hoặc người được uỷ quyền
hợp pháp bán hoặc phân phối với mục
đích kinh doanh giống cây trên lănh thổ Việt
Nam trước ngày nộp đơn là 1 năm;
ngoài lănh thổ Việt Nam trước ngày nộp
đơn là 6 năm đối với các nhóm cây
thân gỗ và thân leo, 4 năm đối với các
nhóm cây khác.
6. Giống cây trồng
mới phải có tên gọi phù hợp, có thể
dễ dàng phân biệt được với tên
của các giống cây trồng khác được
biết đến một cách rộng răi trong cùng
loài. Tên giống cây trồng mới sau khi được
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản
sẽ là tên chính thức, kể cả sau khi hết
thời hạn bảo hộ, không ai được
tự do sử dụng.
Các kiểu đặt tên dưới
đây không được Nhà nước chấp
nhận :
a) Chỉ bao gồm bằng các chữ
số;
b) Vi phạm đạo đức
xă hội;
c) Dễ gây hiểu
nhầm đối với các đặc trưng,
đặc tính của giống hoặc lai lịch
của tác giả;
d) Trùng hoặc tương
tự tới mức gây nhầm lẫn với
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ đang
được bảo hộ cho sản phẩm;
trùng hoặc tương tự với sản phẩm
thu hoạch của giống cây trồng đó.
Điều 5. Đối tượng
được quyền yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ
1. Tổ chức
chọn tạo giống cây trồng mới bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc bằng
nguồn vốn tự có th́ tổ chức đó
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ.
Cá nhân (tác giả
giống) thực hiện nhiệm vụ chọn
tạo giống cây trồng mới do tổ chức
giao cho th́ tổ chức đó có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ.
2. Cá nhân chọn tạo
giống cây trồng mới bằng công sức
và nguồn tài chính của ḿnh th́ cá nhân đó có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ.
3. Giống cây trồng
mới được chọn tạo ra theo hợp
đồng hợp tác giữa các bên th́ quyền
nộp đơn theo thoả thuận giữa các
bên trong hợp đồng; trong trường hợp
hợp đồng không quy định rơ người
có quyền nộp đơn, th́ bên thuê người
tạo giống cây trồng mới có quyền nộp
đơn.
4. Trường hợp
nhiều tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ liên quan đến
cùng một giống cây trồng mới th́ tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trước
được chấp nhận xem xét cấp Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới
theo các quy định của Nghị định
này.
5. Trong trường hợp các đối
tượng tại mục 4 Điều này có cùng
ngày nộp đơn th́ đơn của tổ
chức, cá nhân đầu tiên chọn tạo ra
giống cây trồng mới đó được
chấp nhận xem xét để cấp Văn bằng
bảo hộ. Trường hợp không xác định
được tổ chức, cá nhân đầu
tiên chọn tạo ra giống cây trồng mới
th́ cơ quan có thẩm quyền từ chối chấp
nhận các đơn. Các tổ chức, cá nhân nói
trên có thể thoả thuận để cùng đứng
tên nộp một đơn duy nhất và được
đồng chủ sở hữu khi Văn bằng
bảo hộ được cấp.
Điều 6. Hồ sơ yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ
1. Người yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải
có hồ sơ bao gồm :
a) Đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ;
b) Tài liệu mô tả
giống theo mẫu quy định cùng với ảnh
chụp;
Hồ sơ phải
bằng tiếng Việt; trong trường hợp
tổ chức, cá nhân nước ngoài yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ th́ ngoài hồ
sơ bằng tiếng Việt c̣n phải có hồ
sơ bằng tiếng Anh kèm theo.
2. Tổ
chức, cá nhân có yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ phải nộp trực tiếp hoặc
uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân làm đại
diện nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền.
3. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài có đại diện
hợp pháp tại Việt Nam có yêu cầu cấp
văn bằng bảo hộ được phép
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc uỷ
quyền cho tổ chức, cá nhân có tư cách pháp
nhân làm đại diện nộp hồ sơ cho
cơ quan có thẩm quyền.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không
có đại diện hợp pháp tại Việt
Nam có yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ
phải nộp hồ sơ và làm các thủ tục
liên quan thông qua các tổ chức dịch vụ
đại diện có tư cách pháp nhân làm đại
diện nộp hồ sơ.
4. Trong trường
hợp hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều này, th́ cơ quan có thẩm
quyền phải xác nhận ngày nộp đơn,
ghi rơ số hiệu đơn.
Điều 7. Thẩm định về
h́nh thức hồ sơ yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ
1. Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền phải
hoàn thành thẩm định hồ sơ về
mặt h́nh thức, xác định ngày nộp hồ
sơ hợp lệ, ngày ưu tiên. Nếu cơ
quan có thẩm quyền phát hiện hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc có sai sót, th́
phải thông báo cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo người nộp hồ
sơ phải đến giải tŕnh hoặc sửa
chữa, bổ sung hồ sơ. Trong trường
hợp hồ sơ sửa chữa, bổ sung vẫn
không phù hợp, hoặc không sửa chữa, bổ
sung th́ cơ quan có thẩm quyền có quyền từ
chối xem xét hồ sơ đó.
2. Ngày nộp hồ
sơ hợp lệ được xác định
là ngày hồ sơ không c̣n thiếu sót hoặc là
ngày hồ sơ được người nộp
hồ sơ hoàn chỉnh và được cơ
quan có thẩm quyền chấp nhận.
3. Trong thời hạn
90 ngày, kể từ ngày người yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ nộp hồ sơ
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải
tiến hành thẩm định xong bước
một về các nội dung sau :
a) Đối tượng
nộp hồ sơ có phù hợp với quy định
tại Điều 5 Nghị định này không;
b) Giống cây trồng
mới có thuộc các chi và loài trong danh mục được
Nhà nước bảo hộ theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 không;
c) Giống cây trồng
mới có thuộc đối tượng quy định
tại khoản 3 và 4 Điều
1 của Nghị định này không;
d) Giống cây trồng
mới có đáp ứng điều kiện tính
mới về mặt thương mại theo quy
định tại khoản 5 Điều 4 của
Nghị định này không;
đ) Tên giống
cây trồng mới có phù hợp với khoản
6 Điều 4 của Nghị định này không.
Nếu tên giống cây trồng mới không phù hợp
th́ cơ quan có thẩm quyền phải thông báo
cho người nộp hồ sơ biết. Người
nộp hồ sơ có trách nhiệm đặt tên
mới và đệ tŕnh cho cơ quan có thẩm
quyền chậm nhất 15 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo. Nếu tên giống
sau khi thay đổi vẫn không phù hợp th́ cơ
quan có thẩm quyền có quyền từ chối
xem xét hồ sơ đó.
4. Trong quá tŕnh thẩm
định hồ sơ về mặt nội dung,
cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu
người nộp hồ sơ đến sửa
chữa thiếu sót liên quan đến h́nh thức
và nội dung hồ sơ. Nếu người nộp
hồ sơ không đến bổ sung, sửa chữa
th́ cơ quan có thẩm quyền có quyền bác đơn.
5. Trong trường
hợp hồ sơ sau thẩm định bước
một, được cơ quan có thẩm quyền
chấp nhận bằng văn bản, th́ cơ
quan có thẩm quyền thông báo trên tạp chí chuyên
ngành và thông báo cho người nộp đơn
đến làm thủ tục thẩm định
bước hai.
Điều 8. Thẩm định về nội
dung hồ sơ cấp Văn bằng bảo hộ
1. Sau thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo quy định tại khoản 5 Điều
7 của Nghị định này, người nộp
hồ sơ phải nộp mẫu giống cho
cơ quan khảo nghiệm DUS.
2. Khảo nghiệm
DUS được thực hiện theo quy phạm
khảo nghiệm đối với từng loài
cây trồng mới do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành. Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định bước 2 về tính khác
biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
của giống cây trồng mới dựa trên kết
quả khảo nghiệm DUS của cơ quan khảo
nghiệm.
3. Sau khi có kết
quả thẩm định bước hai, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm
:
a) Thông báo dự định
cấp Văn bằng bảo hộ trên tạp
chí chuyên ngành nếu giống cây trồng mới
đáp ứng quy định tại các khoản
2, 3, 4 Điều 4 của Nghị định này;
b) Sau thời hạn
30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền
thông báo dự định cấp Văn bằng
bảo hộ trên tạp chí chuyên ngành, nếu không
có ư kiến phản đối thông báo đó, th́
cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Văn bằng
bảo hộ; nếu có ư kiến phản đối
th́ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được ư kiến phản đối, cơ
quan có thẩm quyền phải xem xét và kết luận;
c) Bác đơn và
thông báo cho người nộp hồ sơ, thông
báo trên tạp chí chuyên ngành về việc hồ
sơ qua thẩm định bước hai không
phù hợp với quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định
này.
4. Trong trường
hợp có ư kiến không đồng ư về việc
bác đơn, th́ trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được thông báo bác đơn,
người nộp hồ sơ có quyền gửi
đơn khiếu nại đến Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Giống đủ
điều kiện được cấp Văn
bằng bảo hộ, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kư quyết định
cấp Văn bằng bảo hộ.
Theo yêu cầu của
Chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể
cấp phó bản Văn bằng bảo hộ cho
chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
nếu thấy có lư do chính đáng.
Điều 9. Thời
hạn bảo hộ giống cây trồng mới
Thời hạn bảo hộ đối
với giống cây trồng mới là 20 năm;
đối với giống cây thân gỗ là 25 năm,
kể từ ngày cấp Văn bằng bảo hộ.
Thời hạn bảo
hộ đối với giống cây trồng mới
kể từ ngày cấp Văn bằng bảo hộ
đến hết ngày kết thúc thời hạn
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
hoặc đến ngày chấm dứt hiệu lực
của Văn bằng bảo hộ.
Điều 10. Quyền ưu tiên
1.
Người nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới có thể yêu cầu được hưởng
quyền ưu tiên khi đơn đầu tiên đă
nộp tại các nước cùng Việt Nam kư kết
hoặc tham gia điều ước quốc tế
về bảo hộ giống cây trồng mới
mà trong thời hạn 12 tháng nộp đơn thứ
2 xin bảo hộ cùng một giống cây trồng
đó trên lănh thổ Việt Nam.
2.
Trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nộp hồ
sơ thứ 2, tổ chức, cá nhân muốn được
hưởng quyền ưu tiên phải nộp hồ
sơ cho cơ quan có thẩm quyền bản sao
hồ sơ của lần nộp đơn đầu
tiên có xác nhận của cơ quan đă tiếp
nhận hồ sơ lần đầu tiên và các
mẫu vật, bằng chứng khác để chứng
minh giống cây trồng mới trong hai đơn
đó là cùng một đối tượng.
3. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ được
hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên tương
ứng là ngày nộp đơn hợp lệ đầu
tiên.
Chương III
QUYỀN LỢI VÀ
NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU VĂN
BẰNG BẢO HỘ
VÀ CỦA TÁC GIẢ
GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
Điều 11. Quyền của chủ
sở hữu Văn bằng bảo hộ
1. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới có quyền cho phép sử dụng hay không
cho phép sử dụng vật liệu nhân của
giống được bảo hộ, sản phẩm
thu hoạch nhận được từ việc
gieo trồng vật liệu nhân của giống
được bảo hộ trong các hoạt động
sau :
a) Sản xuất hay nhân giống v́
mục đích kinh doanh;
b) Chế
biến giống v́ mục đích kinh doanh;
c) Chào
hàng;
d) Bán hay
các h́nh thức kinh doanh khác;
đ) Xuất
khẩu;
e) Nhập
khẩu;
g) Tàng trữ nhằm
thực hiện các hoạt động quy định
tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này.
2. Trong
thời hạn kể từ
ngày nộp đơn hợp lệ đến ngày
cấp Văn bằng bảo hộ giống cây
trồng mới, chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ có quyền yêu cầu tổ chức,
cá nhân khác bồi thường thiệt hại
do việc thực hiện các hành vi liên quan
đến vật liệu nhân và sản phẩm
thu hoạch của giống cây được bảo
hộ theo quy định tại khoản 1 Điều
này mà chưa được phép của chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ.
3. Quyền của
chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
đối với các hoạt động quy định
tại khoản 1 và 2 Điều
này c̣n được áp dụng trong các trường
hợp sau đây :
a) Giống cây trồng
mới có nguồn
gốc thực chất từ giống được
bảo hộ khi giống được bảo
hộ bản thân nó không phải là giống có nguồn
gốc thực chất từ một giống được
bảo hộ khác;
c) Giống cây trồng
mới mà việc nhân giống của nó đ̣i hỏi
phải sử dụng lặp lại
giống được bảo hộ.
4. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ có quyền tự ḿnh
khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác giống
cây trồng mới cho tổ chức, cá nhân khác.
Hợp đồng chuyển giao quyền khai thác
giống cây trồng mới được lập
thành văn bản và đăng kư tại cơ
quan có thẩm quyền.
5. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ có quyền thừa
kế, chuyển nhượng quyền sở hữu
Văn bằng bảo hộ theo quy định
của pháp luật.
6. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu
các cơ quan có thẩm quyền xử lư các hành
vi xâm phạm quyền và yêu cầu người
xâm phạm bồi thường thiệt hại.
7. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ giống không có quyền
được bảo hộ trong các trường
hợp sau đây :
a) Giống sử
dụng cho nhu cầu cá nhân không v́ mục đích
thương mại;
b) Nông dân gieo trồng
các vật liệu nhân của giống được
bảo hộ lấy sản phẩm thu hoạch
để làm giống cho các vụ tiếp theo tại
trang trại của họ hoặc trao đổi
cho nhau giữa các hộ nông dân;
c) Giống sử
dụng để lai tạo ra các giống cây trồng
mới khác, trừ trường hợp giống
đó là giống có nguồn gốc thực chất
từ giống được bảo hộ.
Điều 12. Nghĩa vụ
của chủ sở hữu Văn bằng bảo
hộ
Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới có các nghĩa vụ sau :
1. Trực
tiếp duy tŕ hoặc ủy quyền cho người
khác duy tŕ vật liệu nhân của giống được
bảo hộ và cung cấp vật liệu nhân đó
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
để lưu giữ quỹ gen, làm mẫu chuẩn
và gieo trồng để kiểm tra tính khác biệt,
tính đồng nhất và tính ổn định
của giống được bảo hộ;
2. Chủ sở hữu
văn bằng bảo hộ là tổ chức, cá
nhân Việt Nam phải trả thù lao cho tác giả
giống được quy định tại Điều
5 của Nghị định này. Nếu giữa
tác giả và chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ không có thoả thuận nào khác, th́
mức thù lao tối thiểu không thấp hơn
20% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ
thu được trong mỗi năm khai thác
giống cây trồng mới; hoặc 30% tổng
số tiền mà chủ sở hữu Văn bằng
nhận được trong mỗi lần nhận
tiền thanh toán do bán lixăng hoặc do được
đền bù từ việc cấp lixăng không
tự nguyện;
3. Nộp
lệ phí khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm
định về h́nh thức và nội dung hồ
sơ để cấp Văn bằng
bảo hộ và nộp phí hàng năm kể từ
năm được cấp Văn bằng bảo
hộ để duy tŕ hiệu lực của Văn
bằng đó;
4. Tổ chức,
cá nhân Việt Nam khi muốn chuyển nhượng
quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ
giống cây trồng mới cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài khi được sự đồng
ư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Điều 13. Hạn
chế quyền của chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ
1. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới chỉ có thể thực hiện quyền
khai thác giống cây trồng mới vào mục đích
sản xuất đại trà trên lănh thổ Việt
Nam khi giống cây trồng mới được
công nhận giống quốc gia theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. V́ lợi ích quốc gia hoặc lợi
ích chung, cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định
cấp lixăng không tự nguyện để
khai thác giống cây trồng mới đă được
bảo hộ. Việc cấp lixăng không tự
nguyện chỉ được thực hiện
với các điều kiện quy định tại
Điều 802 Bộ luật Dân sự.
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn là cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét và ra quyết định
cấp lixăng không tự nguyện để
khai thác giống cây trồng được bảo
hộ.
Tổ chức, cá
nhân nhận lixăng không tự nguyện phải
trả lệ phí khai thác giống cho chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ, mức phí
này do các bên thoả thuận theo quy định của
pháp luật.
Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định cấp lixăng không tự
nguyện, nếu chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ không đồng ư với quyết
định đó th́ có quyền khiếu nại
với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Luật Khiếu nại,
tố cáo
Điều 14. Quyền
và nghĩa vụ của tác giả giống cây trồng
mới
1.
Tác
giả giống cây trồng mới được
quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều
5 của Nghị định này có quyền :
1.
Được ghi
tên trong Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới, đăng
bạ quốc gia về giống cây trồng mới;
2.
Nhận thù lao của
chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
theo quy định tại
khoản 3 Điều 12 của Nghị định
này;
3.
Yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền xử lư, khởi kiện về
việc xâm phạm các quyền quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này.
2.
Tác giả giống
cây trồng mới có nghĩa vụ giúp chủ
sở hữu Văn bằng bảo hộ thực
hiện nghĩa vụ duy tŕ vật liệu nhân
của giống cây trồng mới được
bảo hộ.
Chương IV
Đ̀NH CHỈ VÀ
HUỶ BỎ VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều 15. Đ́nh chỉ Văn bằng bảo
hộ
1. Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ khi vi phạm một trong các
trường hợp sau đây :
a) Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ không thực hiện
các nghĩa vụ quy định tại Điều
12 của Nghị định này;
b) Giống cây trồng
không đáp ứng tính đồng nhất hoặc
tính ổn định như tại thời điểm
Văn bằng bảo hộ được cấp.
2. Bất kỳ người
thứ ba nào cũng có quyền nộp đơn
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét việc
đ́nh chỉ hiệu lực của Văn bằng
bảo hộ với các lư do nêu tại khoản
1 Điều này.
3. Văn bằng
bảo hộ được khôi phục hiệu
lực khi chủ sở hữu Văn bằng bảo
hộ thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ quy định tại Điều 12 hoặc
duy tŕ lại được tính đồng nhất,
tính ổn định như tại thời điểm
Văn bằng bảo hộ được cấp.
Điều 16. Huỷ bỏ
Văn bằng bảo hộ
Văn bằng bảo
hộ bị huỷ bỏ trong các trường
hợp sau :
1. Giống cây trồng
không c̣n duy tŕ được
các đặc trưng, đặc tính vốn có
của nó như tại thời điểm Văn
bằng bảo hộ được cấp;
2. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ tự nguyện yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền
giống cây trồng mới huỷ bỏ
Văn bằng bảo hộ;
3. Khi phát hiện
chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
không phải là đối tượng cấp Văn
bằng bảo hộ như quy định
tại Điều 5 của Nghị định
này.
Điều 17. Hiệu lực của
việc đ́nh chỉ và huỷ bỏ Văn bằng
bảo hộ
1. Khi Văn bằng
bảo hộ giống cây trồng mới bị
huỷ bỏ, chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ phải trả lại toàn bộ
hoặc một phần kinh phí cho người mua
lixăng để khai thác giống cây trồng
mới hoặc cho người được nhận
chuyển nhượng quyền sở hữu Văn
bằng bảo hộ.
2. Quyết định
đ́nh chỉ, huỷ bỏ Văn bằng bảo
hộ trước thời hạn đối với
Văn bằng bảo hộ không ảnh hưởng
tới các quyết định trước đó
của Toà án hoặc của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
các hành vi xâm phạm quyền của chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ.
3. Trong thời gian
Văn bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ,
chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
không được hưởng các quyền quy định
tại Điều
11 của Nghị định này.
4. Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ nếu không đồng
ư với quyết định đ́nh chỉ hoặc
huỷ bỏ hiệu lực của Văn bằng
bảo hộ có thể khiếu kiện và được
giải quyết theo Luật Khiếu nại, tố
cáo.
Chương V
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
|