|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
CHÍNH PHỦ
---------
|
CỘNG H̉A XĂ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số : 42/2003/NĐ-CP
|
----------------------------------------
|
P300
|
|
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2003
|
|
|
|
|
|
|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ
Về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp
đối với
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán
dẫn
--------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ
Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ,
CHÍNH PHỦ
Chương I
Quy định chung
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết việc bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nghị định
này áp dụng đối với mọi tổ chức,
cá nhân của Việt Nam.
2. Nghị định
này cũng áp dụng đối với những
tổ chức, cá nhân của nước ngoài được
hưởng sự bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của các điều ước
quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc
tham gia.
Trong
trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt Nam kư
kết hoặc tham gia có quy định khác với
quy định của Nghị định này th́
áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau :
1. "Mạch tích hợp
bán dẫn" là sản phẩm dưới dạng
thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó
các phần tử - với ít nhất một phần
tử tích cực và một số hoặc tất
cả các mối liên kết được
gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật
liệu bán dẫn và nhằm thực hiện chức
năng điện tử. "Mạch tích hợp"
đồng nghĩa với "IC", "chip" và "mạch
vi điện tử";
2. "Thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn" là cấu
trúc không gian của các phần tử mạch và
các mối liên kết các phần tử đó trong
mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi
là "Thiết kế bố trí”);
3. "Tác giả thiết
kế bố trí" là người hoặc những
ngời tạo ra thiết kế bố trí bằng
lao động sáng tạo của ḿnh.
Những người
chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về
kỹ thuật, vật chất, kinh phí nhng không
góp phần tạo ra thiết kế bố trí bằng
lao động sáng tạo của ḿnh th́ không đợc
coi là tác giả;
4. "Chủ sở
hữu" là chủ thể đợc cấp
Văn bằng bảo hộ hoặc chủ thể
được chuyển giao một cách hợp
pháp quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí;
5. "Phân phối" dùng
để chỉ mọi h́nh thức lưu thông
thương mại, gồm bán, cho thuê, chuyển
nhượng, kể cả quảng cáo, chào
hàng hoặc tàng trữ nhằm các mục đích
đó;
6. "Khai thác thiết kế bố
trí nhằm mục đích thơng mại" là
việc phân phối công khai mạch tích hợp bán
dẫn đợc sản xuất theo thiết
kế bố trí đó hoặc hàng hoá chứa mạch
tích hợp bán dẫn đợc sản xuất
theo thiết kế bố trí đó.
Điều 4. Đối
tượng được bảo hộ
1. Đối tượng
được bảo hộ theo Nghị định
này là thiết kế bố trí có tính nguyên gốc.
2. Thiết kế bố trí được
công nhận có tính nguyên gốc nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây :
a) Thiết kế
bố trí đó là kết quả lao động
sáng tạo của chính tác giả thiết kế
bố trí;
b) Tại thời
điểm được tạo ra, thiết
kế bố trí đó chưa được
biết đến rộng răi trong giới những
người sáng tạo thiết kế bố
trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp
bán dẫn.
Điều 5. Đối
tượng không được bảo hộ
Các đối tượng
sau đây không được bảo hộ
theo Nghị định này :
1. Nguyên lư, quy tŕnh,
hệ thống, phương pháp đợc
thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn.
2. Thông tin, phần
mềm có trong mạch tích hợp bán dẫn.
Chương II
Xác lập quyền
sở hữu công nghiệp
đối với
thiết kế bố trí
Điều 6. Căn
cứ xác lập quyền của chủ sở
hữu, quyền của tác giả thiết kế
bố trí
Quyền sở hữu
công nghiệp đối với thiết kế
bố trí của chủ sở hữu và quyền
của tác giả thiết kế bố trí đợc
xác lập theo Văn bằng bảo hộ thiết
kế bố trí (sau đây gọi là Văn bằng
bảo hộ) do Cục Sở hữu công nghiệp
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp
theo quy định tại Chương này.
Điều 7. Văn
bằng bảo hộ
1. Văn bằng
bảo hộ có tên là "Giấy chứng nhận
đăng kư thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn", có hiệu lực trên toàn lănh
thổ Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Nam.
2. Thời hạn
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bắt đầu từ ngày cấp Văn bằng
và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số
những ngày sau:
a) Ngày kết thúc
10 năm, kể từ ngày cấp Văn bằng;
b) Ngày kết thúc
10 năm, kể từ ngày thiết kế bố
trí đợc ngời có quyền nộp
đơn hoặc ngời đợc ngời
đó cho phép khai thác thương mại lần
đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên
thế giới;
c) Ngày kết thúc
15 năm, kể từ ngày tạo ra thiết kế
bố trí.
3. Nội dung Văn
bằng bảo hộ được xác định
theo Quyết định cấp Văn bằng bảo
hộ quy định tại khoản 1 Điều
14 của Nghị định này.
Điều 8. Quyền tạm thời của
chủ sở hữu
Trong trường
hợp thiết kế bố trí đă đợc
ngời nộp đơn (hoặc ngời
đợc ngời nộp đơn cho
phép) khai thác thương mại trớc
ngày Văn bằng bảo hộ đợc
cấp, nếu trong thời gian kể từ ngày
khai thác thương mại đến ngày được
cấp Văn bằng bảo hộ mà có người
thứ ba sử dụng thiết kế bố trí
đó nhằm mục đích thương mại
th́ người nộp đơn có quyền
thông báo cho người thứ ba nói trên về
việc ḿnh đă nộp đơn.
Nếu đă được
thông báo, mà người thứ ba vẫn tiếp
tục sử dụng thiết kế bố trí
th́ sau khi được cấp Văn bằng
bảo hộ, chủ sở hữu thiết kế
bố trí có quyền yêu cầu ngời thứ
ba này trả một khoản tiền đền
bù tương đương với khoản
thanh toán cho việc chuyển giao quyền sử
dụng đối với thiết kế bố
trí đó tương ứng với phạm
vi đă sử dụng tính từ ngày nhận được
thông báo đến ngày Văn bằng bảo hộ
đợc cấp.
Điều 9. Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ
1. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ là tập hợp
các tài liệu, mẫu vật thể hiện yêu
cầu của người nộp đơn
về việc cấp Văn bằng bảo hộ.
2. Mỗi Đơn
chỉ được yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ đối với một
thiết kế bố trí.
3. Các tài liệu
trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và mọi giấy tờ giao dịch
giữa người nộp đơn và Cục
Sở hữu công nghiệp đều phải được
làm bằng tiếng Việt. Các tài liệu bằng
các ngôn ngữ khác chỉ được dùng
để đối chiếu, tham khảo hoặc
để kiểm tra.
4. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ phải đáp
ứng các yêu cầu về h́nh thức và nội
dung theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 10. Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ
1.
Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ:
a) Tác giả tạo
ra thiết kế bố trí bằng công sức và
chi phí riêng của ḿnh;
b) Tổ chức,
cá nhân đầu tư kinh phí, phương
tiện vật chất cho tác giả sáng tạo
ra thiết kế bố trí dưới h́nh thức
giao việc, thuê việc, nếu trong hợp đồng
lao động, hợp đồng thuê việc không
có thoả thuận khác.
2. Ngời
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ quy định tại khoản
1 của Điều này được chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả đơn
đă nộp, cho tổ chức, cá nhân khác dới
h́nh thức chuyển nhượng bằng văn
bản hoặc để thừa kế.
3. Nếu nhiều
tổ chức, cá nhân thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 của
Điều này cùng nhau tạo ra một thiết
kế bố trí th́ quyền nộp đơn cùng
thuộc về các tổ chức, cá nhân đó và
quyền nộp đơn chỉ đợc
thực hiện nếu được tất
cả các tổ chức, cá nhân đó đồng
ư.
4. Nếu nhiều
tổ chức, cá nhân thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 của
Điều này độc lập với nhau tạo
ra thiết kế bố trí trùng nhau th́ tất cả
các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và các Văn bằng bảo hộ
(nếu đợc cấp) có hiệu lực
độc lập với nhau.
Điều 11. Thời
hiệu thực hiện quyền nộp đơn
yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ đối
với thiết kế bố trí đă đợc
khai thác thương mại
Đối với
thiết kế bố trí đă được
người có quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ khai
thác hoặc người được
người đó cho phép khai thác nhằm mục
đích thơng mại, thời hiệu thực
hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ là hai năm, kể
từ ngày tiến hành việc khai thác thương
mại nêu trên lần đầu tiên tại bất
kỳ nơi nào trên thế giới.
Điều 12. Thực
hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ
1. Để được
cấp Văn bằng bảo hộ, tổ chức,
cá nhân có quyền nộp đơn quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Nghị
định này phải nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở
hữu công nghiệp. Văn bằng bảo hộ
đợc Cục Sở hữu công nghiệp
cấp trên cơ sở kết quả xét nghiệm
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ theo tŕnh tự và thủ tục quy định
tại Chơng này.
2. Tổ chức,
cá nhân Việt Nam có thể trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp tiến hành việc nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
tiến hành các thủ tục liên quan.
3. Tổ chức,
cá nhân nớc ngoài thực hiện quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ và tiến hành các thủ tục liên quan nh sau
:
a) Cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam, pháp
nhân nước ngoài có đại diện hợp
pháp tại Việt Nam, cá nhân hoặc pháp nhân nước
ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại
Việt Nam trực tiếp hoặc uỷ quyền
cho tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp thực hiện việc
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên
quan;
b) Cá nhân, pháp nhân
nớc ngoài không thuộc các trường
hợp quy định tại điểm a của
khoản này nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ
tục liên quan thông qua việc uỷ quyền cho
tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp thực hiện.
4. Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp nêu tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này là tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp hoạt động theo quy định
tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi
tiết về sở hữu công nghiệp được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001.
5. Người
nộp đơn phải bảo đảm tính
trung thực của các thông tin về quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ, về ngời nộp đơn và về
tác giả khai trong đơn. Khi Văn bằng
bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực
v́ lư do các thông tin nói trên không trung thực th́ chủ
Văn bằng bảo hộ phải chịu trách
nhiệm do hậu quả của việc thiếu
trung thực của ḿnh gây ra.
Điều 13. Xét
nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ
1. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ được
xét nghiệm về mặt h́nh thức (xem xét sự
tuân thủ các yêu cầu về số lượng,
h́nh thức tŕnh bày các tài liệu trong đơn)
để kiểm tra đơn có đáp ứng
các yêu cầu của đơn hợp lệ hay
không.
Đối tượng
nêu trong đơn không đợc kiểm tra
về khả năng được bảo
hộ theo tiêu chuẩn bảo hộ quy định
tại Điều 4 của Nghị định
này.
2. Thủ tục,
thời hạn xét nghiệm h́nh thức đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ do
Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định.
Điều 14. Cấp,
từ chối cấp và đăng bạ Văn
bằng bảo hộ
1. Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định
cấp Văn bằng bảo hộ, trừ các
trường hợp quy định tại khoản
2 của Điều này. Quyết định cấp
Văn bằng bảo hộ phải nêu rơ tên, địa
chỉ của người được
cấp Văn bằng bảo hộ; số đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
ngày nộp đơn; tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
họ tên tác giả thiết kế bố trí (hoặc
các đồng tác giả); tên gọi và phân loại
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí đợc bảo
hộ, ngày khai thác thiết kế bố trí nhằm
mục đích thương mại lần đầu
tiên (nếu khai trong đơn); ngày tạo ra thiết
kế bố trí; tên và số Văn bằng
bảo hộ; thời hạn bảo hộ.
2. Trong các trường
hợp sau đây, Cục trởng Cục Sở
hữu công nghiệp ra thông báo từ chối cấp
Văn bằng bảo hộ, trong đó phải
nêu rơ lư do và gửi thông báo cho người nộp
đơn :
a) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ không đáp
ứng các yêu cầu quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 9 của Nghị định
này;
b) Đơn do người
không có quyền nộp đơn nộp;
c) Quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc nhiều tổ chức, cá nhân theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 của
Nghị định này, nhưng một hoặc
nhiều người trong số đó không đồng
ư thực hiện việc nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ;
d) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ đợc
nộp sau khi đă hết thời hiệu quy định
tại Điều 11 của Nghị định
này;
đ) Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đợc
nộp trái với quy định về việc
thực hiện quyền nộp đơn quy định
tại các khoản 2 và 3 Điều 12 của Nghị
định này;
e) Người
nộp đơn không nộp lệ phí theo quy định
tại Điều 20 của Nghị định
này;
3. Văn bằng
bảo hộ đợc ghi vào đăng bạ
quốc gia về thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn.
4. Văn bằng
bảo hộ đợc trao cho người
nộp đơn.
Nếu người
nộp đơn là tập thể th́ chỉ thành
viên đầu tiên trong danh sách các thành viên của
tập thể đó được trao Văn
bằng bảo hộ và tên thành viên đó đợc
ghi chú trong đăng bạ quốc gia. Các thành
viên khác có quyền yêu cầu Cục Sở hữu
công nghiệp cấp phó bản Văn bằng bảo
hộ theo thủ tục do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định và
phải nộp lệ phí cấp phó bản Văn
bằng bảo hộ.
Điều 15. Cấp
lại Văn bằng bảo hộ, cấp bản
sao tài liệu
Theo yêu cầu của
chủ sở hữu (hoặc các chủ sở
hữu chung), Cục Sở hữu công nghiệp
cấp lại Văn bằng bảo hộ (kể
cả phó bản Văn bằng bảo hộ) nếu
xét thấy có lư do chính đáng.
Theo yêu cầu của các tổ
chức, cá nhân, Cục Sở hữu công nghiệp
cấp bản trích lục đăng bạ quốc
gia và bản sao tài liệu đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ, trừ những
tài liệu được coi là tài liệu mật
theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ. Riêng tài liệu
xác định thiết kế bố trí, bản
sao chỉ được cấp cho cơ quan
có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên
quan đến thủ tục hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ hoặc thủ
tục xử lư hành vi xâm phạm quyền.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu
cấp lại Văn bằng bảo hộ, cấp
bản sao tài liệu phải nộp phí và lệ
phí theo quy định.
Điều 16. Đ́nh
chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng
bảo hộ bị đ́nh chỉ hiệu lực
trong các trường hợp sau đây :
a) Chủ sở
hữu tuyên bố từ bỏ toàn bộ quyền
đợc hưởng theo Văn bằng
bảo hộ;
b) Chủ sở
hữu không c̣n tồn tại mà không có ngời
kế thừa hợp pháp.
2. Trường
hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ theo quy định tại
điểm a khoản 1 của Điều này th́
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ từ ngày bị tuyên bố
từ bỏ.
Trường
hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ theo quy định tại
điểm b khoản 1 của Điều này th́
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ từ ngày chủ sở hữu
chấm dứt tồn tại.
3. Chủ sở
hữu có quyền nộp đơn cho Cục Sở
hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ với lư do
nêu tại điểm a khoản 1 của Điều
này.
Mọi tổ chức,
cá nhân có quyền nộp đơn cho Cục Sở
hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ với lư do
nêu tại điểm b khoản 1 của Điều
này. Người yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ phải nộp
lệ phí theo quy định.
Căn cứ kết
quả xem xét đơn yêu cầu đ́nh chỉ
hiệu lực Văn bằng bảo hộ và ư
kiến của các bên liên quan, Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định
đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ hoặc thông báo từ chối chấp nhận
yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ.
4. Thủ tục,
tŕnh tự xử lư đơn yêu cầu đ́nh
chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định.
Điều 17. Hủy
bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
1. Hiệu lực
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
toàn bộ trong các trường hợp sau đây
:
a) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ thuộc các
trường hợp quy định tại các
điểm b, c và d khoản 2 Điều
14 của Nghị định này;
b)
Thiết kế bố trí đợc bảo
hộ không đáp ứng điều kiện bảo
hộ quy định tại Điều 4 hoặc
thuộc đối tượng không đợc
bảo hộ theo quy định tại Điều
5 của Nghị định này.
2.
Hiệu lực Văn bằng bảo hộ bị
hủy bỏ một phần trong trường
hợp phần đó không đáp ứng tiêu chuẩn
bảo hộ.
3.
Mọi tổ chức, cá nhân có quyền nộp
đơn yêu cầu Cục Sở hữu công nghiệp
hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 của Điều
này. Ngời yêu cầu hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ phải nộp
lệ phí theo quy định.
Căn
cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ và ư kiến của các bên liên quan, Cục
trởng Cục Sở hữu công nghiệp
ra Quyết định hủy bỏ một phần
hoặc toàn bộ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấp
nhận yêu cầu hủy bỏ hiệu lực
Văn bằng bảo hộ.
4.
Thủ tục, tŕnh tự xử lư đơn yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định.
Điều
18. Khiếu nại các quyết định liên quan
đến việc cấp, đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ
1.
Quyền khiếu nại các quyết định,
thông báo của Cục Sở hữu công nghiệp
liên quan đến việc cấp, đ́nh chỉ,
hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ được quy định như
sau :
a)
Khiếu nại lần đầu :
Người
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ, đơn yêu cầu đ́nh chỉ
hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ có quyền khiếu nại với
Cục trưởng Cục Sở hữu công
nghiệp về thông báo từ chối cấp Văn
bằng bảo hộ, thông báo từ chối chấp
nhận yêu cầu đ́nh chỉ hoặc hủy
bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ.
Mọi
tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên
quan trực tiếp đến việc cấp,
đ́nh chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực
Văn bằng bảo hộ đều có quyền
khiếu nại Quyết định cấp Văn
bằng bảo hộ, Quyết định đ́nh
chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ.
b)
Khiếu nại lần thứ hai, khởi kiện
:
Nếu
hết thời hạn giải quyết khiếu
nại lần đầu quy định tại
khoản 4 của Điều này mà khiếu nại
không được giải quyết hoặc
nếu không đồng ư với quyết định
giải quyết khiếu nại của Cục
trưởng Cục Sở hữu công nghiệp,
ngời đă thực hiện quyền khiếu
nại lần đầu theo quy định tại
điểm a của khoản này có quyền khiếu
nại với Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ
hai) hoặc khởi kiện theo thủ tục tố
tụng hành chính.
2.
Nội dung khiếu nại phải đợc
thể hiện thành văn bản, trong đó phải
nêu rơ họ và tên, địa chỉ của người
khiếu nại; số, ngày kư, nội dung quyết
định hoặc thông báo bị khiếu nại;
số đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ liên quan; tên đối tợng
cần bảo hộ nêu trong đơn; nội
dung, lư lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lư lẽ
khiếu nại; đề nghị cụ thể
về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ
quyết định hoặc kết luận liên
quan.
3.
Thời hiệu khiếu nại lần đầu
là 90 ngày tính từ ngày ngời có quyền khiếu
nại nhận được hoặc biết
được quyết định hoặc
thông báo nêu tại điểm a khoản 1 của
Điều này.
Thời
hiệu khiếu nại lần thứ hai là 30 ngày
tính từ ngày hết thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu quy định
tại khoản 4 của Điều này mà khiếu
nại đó không được giải quyết
hoặc tính từ ngày ngời có quyền khiếu
nại nhận đợc hoặc biết được
quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu.
Trường
hợp do trở ngại khách quan, bất khả
kháng mà ngời khiếu nại không thực
hiện được quyền khiếu nại
theo đúng thời hiệu th́ thời gian có trở
ngại đó không được tính vào thời
hiệu khiếu nại.
4.
Thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu là 30 ngày, lần thứ hai là
45 ngày tính từ ngày thụ lư đơn khiếu
nại. Đối với các vụ việc phức
tạp, thời hạn giải quyết khiếu
nại lần đầu có thể kéo dài đến
45 ngày, lần thứ hai đến 60 ngày tính từ
ngày thụ lư đơn khiếu nại. Thời
gian sửa đổi, bổ sung Hồ sơ khiếu
nại không đợc tính vào thời hạn
nói trên.
5.
Thẩm quyền, tŕnh tự, thủ tục giải
quyết khiếu nại đợc thực
hiện theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo. Ngời khiếu
nại phải nộp phí cung cấp dịch vụ để
giải quyết khiếu nại về sở hữu
công nghiệp theo quy định.
Điều
19. Công bố
1.
Mọi đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ đă được công nhận
hợp lệ đều được công
bố dưới h́nh thức cho phép tra cứu
trực tiếp (không sao, chép) tại Cục Sở
hữu công nghiệp. Đối với các thông
tin mật theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ, chỉ có các cơ
quan có thẩm quyền và các Bên liên quan trong
thủ tục hủy bỏ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ hoặc thủ tục xử
lư hành vi xâm phạm quyền mới đợc
phép tra cứu.
2.
Mọi Quyết định về việc xác lập,
sửa đổi, đ́nh chỉ, hủy bỏ,
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
đối với thiết kế bố trí đều
được Cục Sở hữu công nghiệp
công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp
trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày ra quyết
định.
Điều 20. Phí
và lệ phí
1. Tổ chức,
cá nhân tiến hành thủ tục xác lập, sửa
đổi, đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ, chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí, thủ tục
khiếu nại hoặc các thủ tục liên quan
khác trước Cục Sở hữu công nghiệp
hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác đều
có nghĩa vụ nộp cho cơ quan thực hiện
các thủ tục đó các khoản phí và lệ
phí theo quy định.
2. Cục Sở
hữu công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền
khác quy định tại khoản 1 của Điều
này có nghĩa vụ thu đủ, thu đúng thời
hạn, thu đúng thủ tục các khoản phí
và lệ phí liên quan và phải nộp vào ngân sách
Nhà nớc theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Các cơ quan thu phí
và lệ phí được phép sử dụng
một phần lệ phí thu được
phù hợp với quy định của pháp luật
về phí và lệ phí nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, động viên những
người trực tiếp thực hiện
các công việc tạo ra nguồn thu.
3. Những khoản
phí, lệ phí đă được nộp nhưng
phần việc tương ứng không được
tiến hành v́ không xảy ra t́nh huống phải
thực hiện hoặc do lỗi của cơ
quan có nghĩa vụ thực hiện phần việc
đó phải được hoàn trả cho
người nộp phí, lệ phí và việc
hoàn trả phải được người
nộp phí, lệ phí xác nhận hoặc phải
có chứng từ hoàn trả.
Chương III
Quyền và nghĩa
vụ của chủ sở hữu,
quyền của
tác giả thiết kế bố trí
Điều 21. Quyền của chủ sở
hữu
Chủ sở hữu
có các quyền sau đây :
1. Độc quyền
sử dụng thiết kế bố trí;
2. Chuyển giao quyền
sử dụng thiết kế bố trí;
3. Quyền tạm
thời quy định tại Điều 8 của
Nghị định này;
4. Chuyển giao hoặc
từ bỏ toàn bộ quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí;
5. Yêu cầu xử
lư, khởi kiện về việc xâm phạm
các quyền trên của ḿnh.
Điều 22. Độc
quyền sử dụng thiết kế bố trí
Độc quyền sử dụng
thiết kế bố trí của chủ sở hữu
quy định tại Điều 21 của Nghị
định này là quyền thực hiện hoặc
ngăn cấm người khác thực hiện
bất kỳ hành vi nào sau đây đối với
thiết kế bố trí đợc bảo
hộ nhằm mục đích kinh doanh :
1. Sao chép thiết
kế bố trí đợc bảo hộ; sản
xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết
kế bố trí được bảo hộ;
2. Phân phối, nhập
khẩu bản sao thiết kế bố trí đợc
bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản
xuất theo thiết kế bố trí được
bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích
hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế
bố trí được bảo hộ.
Điều 23. Chuyển
giao quyền sử dụng thiết kế bố
trí
1. Quyền chuyển
giao quyền sử dụng thiết kế bố
trí của chủ sở hữu quy định tại
Điều 21 của Nghị định này là quyền
cho phép người khác thực hiện bất
kỳ hành vi nào thuộc độc quyền sử
dụng thiết kế bố trí quy định
tại Điều 22 của Nghị định
này.
2. Trường
hợp quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí thuộc sở
hữu chung, việc một hoặc một số
chủ sở hữu chung chuyển giao quyền
sử dụng thiết kế bố trí cho người
khác phải đợc sự đồng ư của
tất cả các chủ sở hữu chung c̣n lại.
3. Việc chuyển
giao quyền sử dụng thiết kế bố
trí phải được thể hiện bằng
văn bản hợp đồng. Nội dung Hợp
đồng chuyển giao quyền sử dụng
thiết kế bố trí phải tuân theo các quy định
của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ và các quy định khác có liên quan
của pháp luật.
4. Hợp đồng
chuyển giao quyền sử dụng thiết kế
bố trí phải đăng kư tại Cục Sở
hữu công nghiệp theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hợp đồng chuyển giao quyền sử
dụng thiết kế bố trí có hiệu lực
từ ngày đăng kư. Bên được chuyển
giao (Bên nhận) có quyền sử dụng thiết
kế bố trí trong phạm vi và với điều
kiện ghi trong Hợp đồng chuyển giao
quyền sử dụng thiết kế bố trí
đă được đăng kư.
5. Hợp đồng
chuyển giao quyền sử dụng thiết kế
bố trí mặc nhiên bị đ́nh chỉ hiệu
lực hoặc vô hiệu khi quyền sở hữu
công nghiệp đối với thiết kế
bố trí của Bên giao bị đ́nh chỉ hoặc
bị hủy bỏ.
Điều 24. Chuyển
giao, từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp
đối với thiết kế bố trí
1.
Việc chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí được thực hiện dưới
h́nh thức chuyển nhượng theo thoả
thuận, để thừa kế, chuyển dịch
trong trường hợp sáp nhập, hợp
nhất, chia tách... pháp nhân.
2.
Trường hợp quyền sở hữu
công nghiệp đối với thiết kế
bố trí thuộc sở hữu chung, việc chuyển
giao phải đợc sự đồng ư của
tất cả các chủ sở hữu chung.
3.
Thoả thuận chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí phải được thể
hiện bằng văn bản Hợp đồng
chuyển nhượng theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
4.
Mọi h́nh thức chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí đều phải được
đăng kư với Cục Sở hữu công nghiệp
theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.
Kể từ ngày việc chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí được đăng kư
tại Cục Sở hữu công nghiệp, Bên được
chuyển giao trở thành chủ sở hữu và
tiếp nhận mọi quyền và nghĩa vụ
của Bên chuyển giao phát sinh từ Văn bằng
bảo hộ và các quyền và nghĩa vụ của
Bên chuyển giao phát sinh trên cơ sở các giao dịch
với bên thứ ba, với điều kiện
điều đó phải được ghi
trong Hợp đồng chuyển nhượng
hoặc văn bản chuyển giao.
6.
Chủ sở hữu không được từ
bỏ quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí khi không được
sự đồng ư của Bên được
chuyển giao quyền sử dụng thiết kế
bố trí nếu Hợp đồng chuyển giao
quyền sử dụng thiết kế bố trí
đang c̣n trong thời hạn hiệu lực. Quy
định này không áp dụng cho trường
hợp một hoặc một số chủ sở
hữu chung từ bỏ phần quyền của
ḿnh nhưng vẫn c̣n một hoặc một
số chủ sở hữu chung khác tiếp tục
sở hữu thiết kế bố trí đó.
Điều
25. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết
kế bố trí
1.
Nếu tác giả thiết kế bố trí không
phải là chủ sở hữu th́ chủ sở
hữu có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả
thiết kế bố trí về việc đă tạo
ra thiết kế bố trí theo thoả thuận
giữa tác giả thiết kế bố trí và chủ
sở hữu, hoặc theo quy định tại
khoản 2 của Điều này, nếu không có
thoả thuận khác.
2.
Nếu giữa tác giả thiết kế bố
trí và chủ sở hữu không có thoả thuận
nào khác th́ mức và thời hạn thù lao phải
tuân theo quy định sau đây :
a) Mức thù lao tối
thiểu cho tác giả thiết kế bố trí
bằng 5% số tiền làm lợi thu được
trong mỗi năm sử dụng thiết kế
bố trí hoặc 15% tổng số tiền mà chủ
sở hữu nhận được trong mỗi
lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao
quyền sử dụng thiết kế bố trí;
b) Việc thanh toán
tiền thù lao cho tác giả thiết kế bố
trí phải được thực hiện không
muộn hơn 60 ngày tính từ ngày cuối cùng của
tháng thứ 12 của mỗi năm sử dụng
hoặc không muộn hơn 30 ngày tính từ ngày
chủ sở hữu nhận tiền thanh toán do
chuyển giao quyền sử dụng thiết kế
bố trí.
Điều 26. Quyền
của tác giả
thiết kế bố trí
1. Tác giả thiết
kế bố trí có các quyền sau đây :
a) Được
ghi họ tên với danh nghĩa là tác giả trong
Văn bằng bảo hộ, trong Đăng bạ
quốc gia cũng nh trong các tài liệu
công bố về thiết kế bố trí;
b) Được
nhận thù lao của chủ sở hữu theo quy
định tại Điều 25 của Nghị
định này;
c) Được
yêu cầu xử lư, khởi kiện về việc
xâm phạm các quyền nêu trên của ḿnh.
2. Quyền nhận
thù lao của tác giả thiết kế bố trí
nêu tại điểm b khoản 1 của Điều
này có thể được chuyển giao cho
người khác, kể cả dưới
h́nh thức để thừa kế theo quy định
của pháp luật.
Chơng IV
Bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí
Điều
27. Hành vi xâm phạm quyền của chủ sở
hữu
1.
Trong thời hạn bảo hộ thiết kế
bố trí, mọi hành vi sử dụng thiết
kế bố trí đợc quy định tại
Điều 22 Nghị định này mà không được
phép của chủ sở hữu và không thuộc
các trờng hợp quy định tại Điều
28 của Nghị định này đều bị
coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí của chủ sở hữu.
2.
Việc sử dụng thiết kế bố trí
mà không trả tiền đền bù theo quy định
tại Điều 8 và không thuộc các trường
hợp quy định tại Điều 28 của
Nghị định này bị coi là hành vi xâm phạm
quyền tạm thời của chủ sở hữu.
Điều
28. Hành vi không bị
coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu
Việc
sử dụng thiết kế bố trí trong các
trờng hợp sau đây không bị coi là hành
vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu
:
1.
Sử dụng thiết kế bố trí được
bảo hộ không nhằm mục đích thương
mại, như sử dụng cá nhân, đánh
giá, phân tích, nghiên cứu hoặc giảng dạy;
2.
Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết
kế bố trí được bảo hộ,
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí được bảo
hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp
bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố
trí được bảo hộ khi không biết
hoặc không có cơ sở để biết rằng
thiết kế bố trí đang được
bảo hộ;
3.
Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết
kế bố trí được bảo hộ,
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí được bảo
hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp
bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố
trí được bảo hộ đă đợc
tiếp nhận hoặc đặt hàng khi không biết
hoặc không có cơ sở để biết rằng
thiết kế bố trí đang được
bảo hộ, nếu hành vi phân phối hoặc
nhập khẩu đợc thực hiện
sau khi đă biết về điều đó và người
sử dụng trả cho chủ sở hữu một
khoản tiền tơng đơng với
khoản thanh toán cho việc chuyển giao quyền
sử dụng thiết kế bố trí đó;
4.
Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết
kế bố trí được bảo hộ,
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí được bảo
hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp
bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố
trí được bảo hộ do chủ sở
hữu, người được chuyển
giao quyền sử dụng hoặc người
sử dụng hợp pháp theo quy định tại
khoản 3 của Điều này đa ra thị
trường, kể cả thị trường
nước ngoài;
5.
Sử dụng thiết kế bố trí có tính nguyên
gốc được tạo ra trên cơ sở
phân tích, đánh giá thiết kế bố trí được
bảo hộ theo quy định tại khoản
1 của Điều này, hoặc thiết kế
bố trí do người khác độc lập
tạo ra trùng với thiết kế bố trí được
bảo hộ.
Điều
29. Hành vi xâm phạm
quyền của tác giả thiết
kế bố trí
Việc
chủ sở hữu không thực hiện nghĩa
vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế
bố trí theo quy định tại Điều
25 của Nghị định này và không bảo đảm
quyền của tác giả thiết kế bố
trí theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 của Nghị định này bị
coi là xâm phạm quyền
của tác giả thiết kế bố trí.
Điều 30. Bảo
đảm thực thi quyền của chủ sở
hữu và quyền của tác giả thiết kế
bố trí
1. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí của chủ sở hữu và quyền của
tác giả thiết kế bố trí được
Nhà nước bảo hộ. Nghiêm cấm mọi
hành vi xâm phạm quyền của chủ sở
hữu và quyền của tác giả thiết kế
bố trí.
Tùy theo tính chất, mức độ
và hậu quả của hành vi xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí của chủ sở hữu và
quyền của tác giả thiết kế bố
trí, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi
xâm phạm bị xử lư hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại
th́ phải bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
2. Chủ sở hữu và tác
giả thiết kế bố trí có quyền yêu cầu
các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền buộc
người thực hiện hành vi xâm phạm
thuộc các trường hợp quy định
tại Điều 27 và Điều 29 của Nghị
định này phải chấm dứt hành vi xâm
phạm và bồi thường thiệt hại.
3. Việc xử lư các hành vi xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí của chủ
sở hữu và quyền của tác giả thiết
kế bố trí đợc tiến hành theo quy
định của pháp luật hiện hành về
tŕnh tự và thủ tục xử lư hành vi xâm phạm
các quyền đối với các đối tượng
sở hữu công nghiệp khác.
Chơng V
Quản lư nhà nước
về bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp
đối
với thiết kế bố trí
Điều
31. Nội dung quản lư Nhà nước, trách
nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quản lư, bảo vệ lợi ích quốc
gia và lợi ích xă hội
Hoạt
động bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp liên quan đến thiết kế
bố trí thuộc phạm vi quản lư Nhà nước
về sở hữu công nghiệp.
Các
quy định về nội dung quản lư Nhà nước
về hoạt động sở hữu công nghiệp,
trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quản lư về sở hữu
công nghiệp, bảo vệ lợi ích quốc gia
và lợi ích xă hội tại Nghị định
số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ
quy định chi tiết về sở hữu công
nghiệp, đợc sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ cũng
được áp dụng cho các hoạt động
về bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí.
Điều
32. Trách nhiệm của các Bộ hữu quan
1.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
quy định về nội dung, h́nh thức, thủ
tục nộp, tiếp nhận, xét nghiệm đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ;
thủ tục đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ; thủ tục
khiếu nại các quyết định liên quan
đến việc xác lập, đ́nh chỉ, hủy
bỏ hiệu lực quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố
trí; thủ tục đăng kư hợp đồng
chuyển giao quyền sử dụng và việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
đối với thiết kế bố trí và các
thủ tục liên quan khác.
2.
Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
chế độ thu, nộp, quản lư và sử
dụng các loại phí, lệ phí đối với
các thủ tục liên quan đến bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí.
3.
Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
và tổ chức thực hiện việc giám định
kỹ thuật phục vụ thủ tục hủy
bỏ Văn bằng bảo hộ và thủ tục
bảo đảm thực thi quyền sở hữu
công nghiệp đối với thiết kế
bố trí.
Chương
VI
Điều khoản thi hành
Điều
33. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các thiết
kế bố trí đă được khai thác
nhằm mục đích thương mại tại
bất kỳ nơi nào trên thế giới vào bất
kỳ thời điểm nào trong thời gian từ
18 tháng đến hai năm trước ngày
Nghị định này có hiệu lực th́ thời
hiệu thực hiện quyền nộp đơn
yêu cầu bảo hộ là 06 tháng kể từ ngày
Nghị định này bắt đầu có hiệu
lực.
2. Quy định về quyền
ngăn cấm sử dụng thiết kế bố
trí của chủ sở hữu tại khoản
2 Điều 22 Nghị định này không áp dụng
đối với các mạch tích hợp bán dẫn
đă tồn tại từ trước ngày
Nghị định này có hiệu lực.
3. Quy định về quyền
tạm thời của chủ sở hữu tại
Điều 8 của Nghị định này không
áp dụng đối với các hành vi sử dụng
thiết kế bố trí được thực
hiện trước ngày Nghị định
này bắt đầu có hiệu lực.
Điều
34. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực sau 60 ngày, kể từ
ngày đăng công báo.
2. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp có trách nhiệm
thi hành Nghị định này ./.
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan
Văn Khải đă kư
|
|
Nơi nhận :
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng,
- Thủ tướng,
các PTT Chính phủ,
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các
tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương,
- Văn pḥng Quốc
hội,
- Văn pḥng Chủ
tịch nước,
- Văn pḥng Trung
ương
và các Ban của Đảng,
- Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao,
- Ṭa án nhân dân tối
cao,
- Cơ quan Trung ương
của các đoàn thể,
- Công báo,
- VPCP : BTCN, các PCN,
các Vụ, Cục, các
đơn vị trực thuộc,
- Lưu : KG (5),
Văn thư.
|
|
|