|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
CHÍNH PHỦ
---------
|
CỘNG H̉A XĂ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số : 42/2003/NĐ-CP
|
----------------------------------------
|
P300
|
|
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2003
|
|
|
|
|
|
|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ
Về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp
đối với
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán
dẫn
--------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ
Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ,
CHÍNH PHỦ
Chương I
Quy định chung
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết việc bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nghị định
này áp dụng đối với mọi tổ chức,
cá nhân của Việt Nam.
2. Nghị định
này cũng áp dụng đối với những
tổ chức, cá nhân của nước ngoài được
hưởng sự bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của các điều ước
quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc
tham gia.
Trong
trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt Nam kư
kết hoặc tham gia có quy định khác với
quy định của Nghị định này th́
áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau :
1. "Mạch tích hợp
bán dẫn" là sản phẩm dưới dạng
thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó
các phần tử - với ít nhất một phần
tử tích cực và một số hoặc tất
cả các mối liên kết được
gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật
liệu bán dẫn và nhằm thực hiện chức
năng điện tử. "Mạch tích hợp"
đồng nghĩa với "IC", "chip" và "mạch
vi điện tử";
2. "Thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn" là cấu
trúc không gian của các phần tử mạch và
các mối liên kết các phần tử đó trong
mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi
là "Thiết kế bố trí”);
3. "Tác giả thiết
kế bố trí" là người hoặc những
ngời tạo ra thiết kế bố trí bằng
lao động sáng tạo của ḿnh.
Những người
chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về
kỹ thuật, vật chất, kinh phí nhng không
góp phần tạo ra thiết kế bố trí bằng
lao động sáng tạo của ḿnh th́ không đợc
coi là tác giả;
4. "Chủ sở
hữu" là chủ thể đợc cấp
Văn bằng bảo hộ hoặc chủ thể
được chuyển giao một cách hợp
pháp quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí;
5. "Phân phối" dùng
để chỉ mọi h́nh thức lưu thông
thương mại, gồm bán, cho thuê, chuyển
nhượng, kể cả quảng cáo, chào
hàng hoặc tàng trữ nhằm các mục đích
đó;
6. "Khai thác thiết kế bố
trí nhằm mục đích thơng mại" là
việc phân phối công khai mạch tích hợp bán
dẫn đợc sản xuất theo thiết
kế bố trí đó hoặc hàng hoá chứa mạch
tích hợp bán dẫn đợc sản xuất
theo thiết kế bố trí đó.
Điều 4. Đối
tượng được bảo hộ
1. Đối tượng
được bảo hộ theo Nghị định
này là thiết kế bố trí có tính nguyên gốc.
2. Thiết kế bố trí được
công nhận có tính nguyên gốc nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây :
a) Thiết kế
bố trí đó là kết quả lao động
sáng tạo của chính tác giả thiết kế
bố trí;
b) Tại thời
điểm được tạo ra, thiết
kế bố trí đó chưa được
biết đến rộng răi trong giới những
người sáng tạo thiết kế bố
trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp
bán dẫn.
Điều 5. Đối
tượng không được bảo hộ
Các đối tượng
sau đây không được bảo hộ
theo Nghị định này :
1. Nguyên lư, quy tŕnh,
hệ thống, phương pháp đợc
thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn.
2. Thông tin, phần
mềm có trong mạch tích hợp bán dẫn.
Chương II
Xác lập quyền
sở hữu công nghiệp
đối với
thiết kế bố trí
Điều 6. Căn
cứ xác lập quyền của chủ sở
hữu, quyền của tác giả thiết kế
bố trí
Quyền sở hữu
công nghiệp đối với thiết kế
bố trí của chủ sở hữu và quyền
của tác giả thiết kế bố trí đợc
xác lập theo Văn bằng bảo hộ thiết
kế bố trí (sau đây gọi là Văn bằng
bảo hộ) do Cục Sở hữu công nghiệp
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp
theo quy định tại Chương này.
Điều 7. Văn
bằng bảo hộ
1. Văn bằng
bảo hộ có tên là "Giấy chứng nhận
đăng kư thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn", có hiệu lực trên toàn lănh
thổ Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Nam.
2. Thời hạn
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bắt đầu từ ngày cấp Văn bằng
và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số
những ngày sau:
a) Ngày kết thúc
10 năm, kể từ ngày cấp Văn bằng;
b) Ngày kết thúc
10 năm, kể từ ngày thiết kế bố
trí đợc ngời có quyền nộp
đơn hoặc ngời đợc ngời
đó cho phép khai thác thương mại lần
đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên
thế giới;
c) Ngày kết thúc
15 năm, kể từ ngày tạo ra thiết kế
bố trí.
3. Nội dung Văn
bằng bảo hộ được xác định
theo Quyết định cấp Văn bằng bảo
hộ quy định tại khoản 1 Điều
14 của Nghị định này.
Điều 8. Quyền tạm thời của
chủ sở hữu
Trong trường
hợp thiết kế bố trí đă đợc
ngời nộp đơn (hoặc ngời
đợc ngời nộp đơn cho
phép) khai thác thương mại trớc
ngày Văn bằng bảo hộ đợc
cấp, nếu trong thời gian kể từ ngày
khai thác thương mại đến ngày được
cấp Văn bằng bảo hộ mà có người
thứ ba sử dụng thiết kế bố trí
đó nhằm mục đích thương mại
th́ người nộp đơn có quyền
thông báo cho người thứ ba nói trên về
việc ḿnh đă nộp đơn.
Nếu đă được
thông báo, mà người thứ ba vẫn tiếp
tục sử dụng thiết kế bố trí
th́ sau khi được cấp Văn bằng
bảo hộ, chủ sở hữu thiết kế
bố trí có quyền yêu cầu ngời thứ
ba này trả một khoản tiền đền
bù tương đương với khoản
thanh toán cho việc chuyển giao quyền sử
dụng đối với thiết kế bố
trí đó tương ứng với phạm
vi đă sử dụng tính từ ngày nhận được
thông báo đến ngày Văn bằng bảo hộ
đợc cấp.
Điều 9. Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ
1. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ là tập hợp
các tài liệu, mẫu vật thể hiện yêu
cầu của người nộp đơn
về việc cấp Văn bằng bảo hộ.
2. Mỗi Đơn
chỉ được yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ đối với một
thiết kế bố trí.
3. Các tài liệu
trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và mọi giấy tờ giao dịch
giữa người nộp đơn và Cục
Sở hữu công nghiệp đều phải được
làm bằng tiếng Việt. Các tài liệu bằng
các ngôn ngữ khác chỉ được dùng
để đối chiếu, tham khảo hoặc
để kiểm tra.
4. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ phải đáp
ứng các yêu cầu về h́nh thức và nội
dung theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 10. Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ
1.
Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ:
a) Tác giả tạo
ra thiết kế bố trí bằng công sức và
chi phí riêng của ḿnh;
b) Tổ chức,
cá nhân đầu tư kinh phí, phương
tiện vật chất cho tác giả sáng tạo
ra thiết kế bố trí dưới h́nh thức
giao việc, thuê việc, nếu trong hợp đồng
lao động, hợp đồng thuê việc không
có thoả thuận khác.
2. Ngời
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ quy định tại khoản
1 của Điều này được chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả đơn
đă nộp, cho tổ chức, cá nhân khác dới
h́nh thức chuyển nhượng bằng văn
bản hoặc để thừa kế.
3. Nếu nhiều
tổ chức, cá nhân thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 của
Điều này cùng nhau tạo ra một thiết
kế bố trí th́ quyền nộp đơn cùng
thuộc về các tổ chức, cá nhân đó và
quyền nộp đơn chỉ đợc
thực hiện nếu được tất
cả các tổ chức, cá nhân đó đồng
ư.
4. Nếu nhiều
tổ chức, cá nhân thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 của
Điều này độc lập với nhau tạo
ra thiết kế bố trí trùng nhau th́ tất cả
các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và các Văn bằng bảo hộ
(nếu đợc cấp) có hiệu lực
độc lập với nhau.
Điều 11. Thời
hiệu thực hiện quyền nộp đơn
yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ đối
với thiết kế bố trí đă đợc
khai thác thương mại
Đối với
thiết kế bố trí đă được
người có quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ khai
thác hoặc người được
người đó cho phép khai thác nhằm mục
đích thơng mại, thời hiệu thực
hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ là hai năm, kể
từ ngày tiến hành việc khai thác thương
mại nêu trên lần đầu tiên tại bất
kỳ nơi nào trên thế giới.
Điều 12. Thực
hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ
1. Để được
cấp Văn bằng bảo hộ, tổ chức,
cá nhân có quyền nộp đơn quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Nghị
định này phải nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở
hữu công nghiệp. Văn bằng bảo hộ
đợc Cục Sở hữu công nghiệp
cấp trên cơ sở kết quả xét nghiệm
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ theo tŕnh tự và thủ tục quy định
tại Chơng này.
2. Tổ chức,
cá nhân Việt Nam có thể trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp tiến hành việc nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
tiến hành các thủ tục liên quan.
3. Tổ chức,
cá nhân nớc ngoài thực hiện quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ và tiến hành các thủ tục liên quan nh sau
:
a) Cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam, pháp
nhân nước ngoài có đại diện hợp
pháp tại Việt Nam, cá nhân hoặc pháp nhân nước
ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại
Việt Nam trực tiếp hoặc uỷ quyền
cho tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp thực hiện việc
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên
quan;
b) Cá nhân, pháp nhân
nớc ngoài không thuộc các trường
hợp quy định tại điểm a của
khoản này nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ
tục liên quan thông qua việc uỷ quyền cho
tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp thực hiện.
4. Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp nêu tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này là tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp hoạt động theo quy định
tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi
tiết về sở hữu công nghiệp được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001.
5. Người
nộp đơn phải bảo đảm tính
trung thực của các thông tin về quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ, về ngời nộp đơn và về
tác giả khai trong đơn. Khi Văn bằng
bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực
v́ lư do các thông tin nói trên không trung thực th́ chủ
Văn bằng bảo hộ phải chịu trách
nhiệm do hậu quả của việc thiếu
trung thực của ḿnh gây ra.
Điều 13. Xét
nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ
1. Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ được
xét nghiệm về mặt h́nh thức (xem xét sự
tuân thủ các yêu cầu về số lượng,
h́nh thức tŕnh bày các tài liệu trong đơn)
để kiểm tra đơn có đáp ứng
các yêu cầu của đơn hợp lệ hay
không.
Đối tượng
nêu trong đơn không đợc kiểm tra
về khả năng được bảo
hộ theo tiêu chuẩn bảo hộ quy định
tại Điều 4 của Nghị định
này.
2. Thủ tục,
thời hạn xét nghiệm h́nh thức đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ do
Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định.
Điều 14. Cấp,
từ chối cấp và đăng bạ Văn
bằng bảo hộ
1. Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định
cấp Văn bằng bảo hộ, trừ các
trường hợp quy định tại khoản
2 của Điều này. Quyết định cấp
Văn bằng bảo hộ phải nêu rơ tên, địa
chỉ của người được
cấp Văn bằng bảo hộ; số đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
ngày nộp đơn; tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
họ tên tác giả thiết kế bố trí (hoặc
các đồng tác giả); tên gọi và phân loại
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí đợc bảo
hộ, ngày khai thác thiết kế bố trí nhằm
mục đích thương mại lần đầu
tiên (nếu khai trong đơn); ngày tạo ra thiết
kế bố trí; tên và số Văn bằng
bảo hộ; thời hạn bảo hộ.
2. Trong các trường
hợp sau đây, Cục trởng Cục Sở
hữu công nghiệp ra thông báo từ chối cấp
Văn bằng bảo hộ, trong đó phải
nêu rơ lư do và gửi thông báo cho người nộp
đơn :
a) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ không đáp
ứng các yêu cầu quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 9 của Nghị định
này;
b) Đơn do người
không có quyền nộp đơn nộp;
c) Quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc nhiều tổ chức, cá nhân theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 của
Nghị định này, nhưng một hoặc
nhiều người trong số đó không đồng
ư thực hiện việc nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ;
d) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ đợc
nộp sau khi đă hết thời hiệu quy định
tại Điều 11 của Nghị định
này;
đ) Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đợc
nộp trái với quy định về việc
thực hiện quyền nộp đơn quy định
tại các khoản 2 và 3 Điều 12 của Nghị
định này;
e) Người
nộp đơn không nộp lệ phí theo quy định
tại Điều 20 của Nghị định
này;
3. Văn bằng
bảo hộ đợc ghi vào đăng bạ
quốc gia về thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn.
4. Văn bằng
bảo hộ đợc trao cho người
nộp đơn.
Nếu người
nộp đơn là tập thể th́ chỉ thành
viên đầu tiên trong danh sách các thành viên của
tập thể đó được trao Văn
bằng bảo hộ và tên thành viên đó đợc
ghi chú trong đăng bạ quốc gia. Các thành
viên khác có quyền yêu cầu Cục Sở hữu
công nghiệp cấp phó bản Văn bằng bảo
hộ theo thủ tục do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định và
phải nộp lệ phí cấp phó bản Văn
bằng bảo hộ.
Điều 15. Cấp
lại Văn bằng bảo hộ, cấp bản
sao tài liệu
Theo yêu cầu của
chủ sở hữu (hoặc các chủ sở
hữu chung), Cục Sở hữu công nghiệp
cấp lại Văn bằng bảo hộ (kể
cả phó bản Văn bằng bảo hộ) nếu
xét thấy có lư do chính đáng.
Theo yêu cầu của các tổ
chức, cá nhân, Cục Sở hữu công nghiệp
cấp bản trích lục đăng bạ quốc
gia và bản sao tài liệu đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ, trừ những
tài liệu được coi là tài liệu mật
theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ. Riêng tài liệu
xác định thiết kế bố trí, bản
sao chỉ được cấp cho cơ quan
có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên
quan đến thủ tục hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ hoặc thủ
tục xử lư hành vi xâm phạm quyền.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu
cấp lại Văn bằng bảo hộ, cấp
bản sao tài liệu phải nộp phí và lệ
phí theo quy định.
Điều 16. Đ́nh
chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng
bảo hộ bị đ́nh chỉ hiệu lực
trong các trường hợp sau đây :
a) Chủ sở
hữu tuyên bố từ bỏ toàn bộ quyền
đợc hưởng theo Văn bằng
bảo hộ;
b) Chủ sở
hữu không c̣n tồn tại mà không có ngời
kế thừa hợp pháp.
2. Trường
hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ theo quy định tại
điểm a khoản 1 của Điều này th́
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ từ ngày bị tuyên bố
từ bỏ.
Trường
hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ theo quy định tại
điểm b khoản 1 của Điều này th́
hiệu lực của Văn bằng bảo hộ
bị đ́nh chỉ từ ngày chủ sở hữu
chấm dứt tồn tại.
3. Chủ sở
hữu có quyền nộp đơn cho Cục Sở
hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ với lư do
nêu tại điểm a khoản 1 của Điều
này.
Mọi tổ chức,
cá nhân có quyền nộp đơn cho Cục Sở
hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ với lư do
nêu tại điểm b khoản 1 của Điều
này. Người yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ phải nộp
lệ phí theo quy định.
Căn cứ kết
quả xem xét đơn yêu cầu đ́nh chỉ
hiệu lực Văn bằng bảo hộ và ư
kiến của các bên liên quan, Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định
đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ hoặc thông báo từ chối chấp nhận
yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ.
4. Thủ tục,
tŕnh tự xử lư đơn yêu cầu đ́nh
chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định.
Điều 17. Hủy
bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
1. Hiệu lực
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
toàn bộ trong các trường hợp sau đây
:
a) Đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ thuộc các
trường hợp quy định tại các
điểm b, c và d khoản 2 Điều
14 của Nghị định này;
b)
Thiết kế bố trí đợc bảo
hộ không đáp ứng điều kiện bảo
hộ quy định tại Điều 4 hoặc
thuộc đối tượng không đợc
bảo hộ theo quy định tại Điều
5 của Nghị định này.
2.
Hiệu lực Văn bằng bảo hộ bị
hủy bỏ một phần trong trường
hợp phần đó không đáp ứng tiêu chuẩn
bảo hộ.
3.
Mọi tổ chức, cá nhân có quyền nộp
đơn yêu cầu Cục Sở hữu công nghiệp
hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 của Điều
này. Ngời yêu cầu hủy bỏ hiệu
lực Văn bằng bảo hộ phải nộp
lệ phí theo quy định.
Căn
cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo
hộ và ư kiến của các bên liên quan, Cục
trởng Cục Sở hữu công nghiệp
ra Quyết định hủy bỏ một phần
hoặc toàn bộ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấp
nhận yêu cầu hủy bỏ hiệu lực
Văn bằng bảo hộ.
4.
Thủ tục, tŕnh tự xử lư đơn yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng
bảo hộ do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định.
|