Các văn bản pháp luật về Sở hữu Trí tuệ

 

CHÍNH PHỦ

---------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số  :  42/2003/NĐ-CP

----------------------------------------

  P300

 

Hà Nội, ngày  02 tháng  5 năm 2003

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

--------

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ  Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;

Theo đề nghị của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

  

CHÍNH PHỦ

 

Ch­ương I

Quy định chung

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

Nghị định này quy định chi tiết việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

 

Điều 2. Đối t­ượng áp dụng

 

1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân của Việt Nam.

 

2. Nghị định này cũng áp dụng đối với những tổ chức, cá nhân của nước ngoài đ­ược hư­ởng sự bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của các điều ­ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia.

 

 

Trong trư­ờng hợp điều ­ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam kư kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Nghị định này th́ áp dụng quy định của điều ư­ớc quốc tế đó.

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

 

Trong Nghị định này, các từ ngữ d­ưới đây đư­ợc hiểu như­ sau :

 

1. "Mạch tích hợp bán dẫn" là sản phẩm d­ưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử - với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết đư­ợc gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn và nhằm thực hiện chức năng điện tử. "Mạch tích hợp" đồng nghĩa với "IC", "chip" và "mạch vi điện tử";

 

2. "Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn" là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và các mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là "Thiết kế bố trí”);

 

3. "Tác giả thiết kế bố trí" là ngư­ời hoặc những ng­ời tạo ra thiết kế bố trí bằng lao động sáng tạo của ḿnh.

 

Những ngư­ời chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí nh­ng không góp phần tạo ra thiết kế bố trí bằng lao động sáng tạo của ḿnh th́ không đ­ợc coi là tác giả;

 

4. "Chủ sở hữu" là chủ thể đ­ợc cấp Văn bằng bảo hộ hoặc chủ thể đư­ợc chuyển giao một cách hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí; 

 

5. "Phân phối" dùng để chỉ mọi h́nh thức lưu thông th­ương mại, gồm bán, cho thuê, chuyển nh­ượng, kể cả quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ nhằm các mục đích đó;

 

6.  "Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích th­ơng mại" là việc phân phối công khai mạch tích hợp bán dẫn đ­ợc sản xuất theo thiết kế bố trí đó hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đ­ợc sản xuất theo thiết kế bố trí đó.

 

Điều 4. Đối tư­ợng đ­ược bảo hộ

 

1. Đối tư­ợng đ­ược bảo hộ theo Nghị định này là thiết kế bố trí có tính nguyên gốc.

2.  Thiết kế bố trí đ­ược công nhận có tính nguyên gốc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây :

a) Thiết kế bố trí đó là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả thiết kế bố trí;

b) Tại thời điểm đư­ợc tạo ra, thiết kế bố trí đó ch­ưa đ­ược biết đến rộng răi trong giới những ngư­ời sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn.

 

Điều 5. Đối tư­ợng không được bảo hộ

 

Các đối tư­ợng sau đây không đư­ợc bảo hộ theo Nghị định này :

 

1. Nguyên lư, quy tŕnh, hệ thống, ph­ương pháp đ­ợc thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn.

 

2. Thông tin, phần mềm có trong mạch tích hợp bán dẫn.

 

Chư­ơng II

Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

đối với thiết kế bố trí

 

Điều 6. Căn cứ xác lập quyền của chủ sở hữu, quyền của tác giả thiết kế bố trí

 

Quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí đ­ợc xác lập theo Văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí (sau đây gọi là Văn bằng bảo hộ) do Cục Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp theo quy định tại Ch­ương này.

 

Điều 7. Văn bằng bảo hộ 

 

1. Văn bằng bảo hộ có tên là "Giấy chứng nhận đăng kư thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn", có hiệu lực trên toàn lănh thổ Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ bắt đầu từ ngày cấp Văn bằng và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau:

a) Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày cấp Văn bằng;

b) Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày thiết kế bố trí đ­ợc ng­ời có quyền nộp đơn hoặc ng­ời đ­ợc ng­ời đó cho phép khai thác th­ương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Ngày kết thúc 15 năm, kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

3. Nội dung Văn bằng bảo hộ đư­ợc xác định theo Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

 

Điều 8.  Quyền tạm thời của chủ sở hữu 

 

Trong trư­ờng hợp thiết kế bố trí đă đ­ợc ng­ời nộp đơn (hoặc ng­ời đ­ợc ng­ời nộp đơn cho phép) khai thác th­ương mại tr­ớc ngày Văn bằng bảo hộ đ­ợc cấp, nếu trong thời gian kể từ ngày khai thác th­ương mại đến ngày đư­ợc cấp Văn bằng bảo hộ mà có ngư­ời thứ ba sử dụng thiết kế bố trí đó nhằm mục đích thư­ơng mại th́ ngư­ời nộp đơn có quyền thông báo cho ngư­ời thứ ba nói trên về việc ḿnh đă nộp đơn.

 

Nếu đă đ­ược thông báo, mà người thứ ba vẫn tiếp tục sử dụng thiết kế bố trí th́ sau khi đ­ược cấp Văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu thiết kế bố trí có quyền yêu cầu ng­ời thứ ba này trả một khoản tiền đền bù tương đư­ơng với khoản thanh toán cho việc chuyển giao quyền sử dụng đối với thiết kế bố trí đó tư­ơng ứng với phạm vi đă sử dụng tính từ ngày nhận đ­ược thông báo đến ngày Văn bằng bảo hộ đ­ợc cấp.

 

Điều 9. Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ

 

1. Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ là tập hợp các tài liệu, mẫu vật thể hiện yêu cầu của ngư­ời nộp đơn về việc cấp Văn bằng bảo hộ.

 

2. Mỗi Đơn chỉ đ­ược yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đối với một thiết kế bố trí.

 

3. Các tài liệu trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và mọi giấy tờ giao dịch giữa ng­ười nộp đơn và Cục Sở hữu công nghiệp đều phải đ­ược làm bằng tiếng Việt. Các tài liệu bằng các ngôn ngữ khác chỉ đ­ược dùng để đối chiếu, tham khảo hoặc để kiểm tra.

 

4. Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải đáp ứng các yêu cầu về h́nh thức và nội dung theo quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Điều 10. Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ

 

1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ:

 

a) Tác giả tạo ra thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí riêng của ḿnh;

 

b) Tổ chức, cá nhân đầu t­ư kinh phí, phư­ơng tiện vật chất cho tác giả sáng tạo ra thiết kế bố trí d­ưới h́nh thức giao việc, thuê việc, nếu trong hợp đồng lao động, hợp đồng thuê việc không có thoả thuận khác.

 

2. Ng­ời có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 1 của Điều này đ­ược chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đă nộp, cho tổ chức, cá nhân khác d­ới h́nh thức chuyển nhượng bằng văn bản hoặc để thừa kế.

 

3. Nếu nhiều tổ chức, cá nhân thuộc các trư­ờng hợp quy định tại khoản 1 của Điều này cùng nhau tạo ra một thiết kế bố trí th́ quyền nộp đơn cùng thuộc về các tổ chức, cá nhân đó và quyền nộp đơn chỉ đ­ợc thực hiện nếu đ­ược tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ư.

 

4. Nếu nhiều tổ chức, cá nhân thuộc các trư­ờng hợp quy định tại khoản 1 của Điều này độc lập với nhau tạo ra thiết kế bố trí trùng nhau th́ tất cả các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và các Văn bằng bảo hộ (nếu đ­ợc cấp) có hiệu lực độc lập với nhau.

 

Điều 11. Thời hiệu thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ đối với thiết kế bố trí đă đ­ợc khai thác th­ương mại

 

Đối với thiết kế bố trí đă đư­ợc ng­ười có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ khai thác hoặc ng­ười đư­ợc ngư­ời đó cho phép khai thác nhằm mục đích th­ơng mại, thời hiệu thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ là hai năm, kể từ ngày tiến hành việc khai thác thư­ơng mại nêu trên lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.

 

Điều 12. Thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ

 

1. Để đ­ược cấp Văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này phải nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở hữu công nghiệp. Văn bằng bảo hộ đ­ợc Cục Sở hữu công nghiệp cấp trên cơ sở kết quả xét nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo tŕnh tự và thủ tục quy định tại Ch­ơng này.

 

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp tiến hành việc nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan.

 

3. Tổ chức, cá nhân n­ớc ngoài thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan nh­ sau :

 

a) Cá nhân nư­ớc ngoài thư­ờng trú tại Việt Nam, pháp nhân nư­ớc ngoài có đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân hoặc pháp nhân n­ước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện việc nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan;

 

b) Cá nhân, pháp nhân n­ớc ngoài không thuộc các trư­ờng hợp quy định tại điểm a của khoản này nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan thông qua việc uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện.

  

4. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nêu tại khoản 2 và  khoản 3 Điều này là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp hoạt động theo quy định tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp đ­ược sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001.

 

5. Ng­ười nộp đơn phải bảo đảm tính trung thực của các thông tin về quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, về ng­ời nộp đơn và về tác giả khai trong đơn. Khi Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực v́ lư do các thông tin nói trên không trung thực th́ chủ Văn bằng bảo hộ phải chịu trách nhiệm do hậu quả của việc thiếu trung thực của ḿnh gây ra.

 

Điều 13. Xét nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ

 

1. Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đ­ược xét nghiệm về mặt h́nh thức (xem xét sự tuân thủ các yêu cầu về số l­ượng, h́nh thức tŕnh bày các tài liệu trong đơn) để kiểm tra đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không.

 

Đối t­ượng nêu trong đơn không đ­ợc kiểm tra về khả năng đư­ợc bảo hộ theo tiêu chuẩn bảo hộ quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

 

2. Thủ tục, thời hạn xét nghiệm h́nh thức đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ do Bộ tr­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

 

Điều 14. Cấp, từ chối cấp và đăng bạ Văn bằng bảo hộ

 

1. Cục tr­ưởng Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp Văn bằng bảo hộ, trừ các tr­ường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này. Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ phải nêu rơ tên, địa chỉ của ng­ười đ­ược cấp Văn bằng bảo hộ; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, ngày nộp đơn; tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; họ tên tác giả thiết kế bố trí (hoặc các đồng tác giả); tên gọi và phân loại mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ợc bảo hộ, ngày khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thư­ơng mại lần đầu tiên (nếu khai trong đơn); ngày tạo ra thiết kế bố trí; tên và số Văn bằng bảo hộ; thời hạn bảo hộ.

 

2. Trong các tr­ường hợp sau đây, Cục tr­ởng Cục Sở hữu công nghiệp ra thông báo từ chối cấp Văn bằng bảo hộ, trong đó phải nêu rơ lư do và gửi thông báo cho ng­ười nộp đơn :

 

a) Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ không đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 của Nghị định này;

 

b) Đơn do ng­ười không có quyền nộp đơn nộp;

 

c) Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này, như­ng một hoặc nhiều ngư­ời trong số đó không đồng ư thực hiện việc nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ;

 

d) Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đ­ợc nộp sau khi đă hết thời hiệu quy định tại Điều 11 của Nghị định này;

 

đ) Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đ­ợc nộp trái với quy định về việc thực hiện quyền nộp đơn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 12 của Nghị định này;

 

e) Ng­ười nộp đơn không nộp lệ phí theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này;

 

3. Văn bằng bảo hộ đ­ợc ghi vào đăng bạ quốc gia về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

 

4. Văn bằng bảo hộ đ­ợc trao cho ngư­ời nộp đơn.

 

Nếu ng­ười nộp đơn là tập thể th́ chỉ thành viên đầu tiên trong danh sách các thành viên của tập thể đó đư­ợc trao Văn bằng bảo hộ và tên thành viên đó đ­ợc ghi chú trong đăng bạ quốc gia. Các thành viên khác có quyền yêu cầu Cục Sở hữu công nghiệp cấp phó bản Văn bằng bảo hộ theo thủ tục do Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định và phải nộp lệ phí cấp phó bản Văn bằng bảo hộ.

 

Điều 15. Cấp lại Văn bằng bảo hộ, cấp bản sao tài liệu

 

Theo yêu cầu của chủ sở hữu (hoặc các chủ sở hữu chung), Cục Sở hữu công nghiệp cấp lại Văn bằng bảo hộ (kể cả phó bản Văn bằng bảo hộ) nếu xét thấy có lư do chính đáng.

 

Theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân, Cục Sở hữu công nghiệp cấp bản trích lục đăng bạ quốc gia và bản sao tài liệu đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, trừ những tài liệu đ­ược coi là tài liệu mật theo quy định của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Riêng tài liệu xác định thiết kế bố trí, bản sao chỉ đ­ược cấp cho cơ quan có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ hoặc thủ tục xử lư hành vi xâm phạm quyền.

 

Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp lại Văn bằng bảo hộ, cấp bản sao tài liệu phải nộp phí và lệ phí theo quy định.

 

Điều 16. Đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

 

1. Văn bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ hiệu lực trong các tr­ường hợp sau đây :

 

a) Chủ sở hữu tuyên bố từ bỏ toàn bộ quyền đ­ợc h­ưởng theo Văn bằng bảo hộ;

 

b) Chủ sở hữu không c̣n tồn tại mà không có ng­ời kế thừa hợp pháp.

 

2. Trư­ờng hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này th́ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ từ ngày bị tuyên bố từ bỏ.

 

Trư­ờng hợp đ́nh chỉ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này th́ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ từ ngày chủ sở hữu chấm dứt tồn tại.

 

3. Chủ sở hữu có quyền nộp đơn cho Cục Sở hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ với lư do nêu tại điểm a khoản 1 của Điều này.

 

Mọi tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn cho Cục Sở hữu công nghiệp yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ với lư do nêu tại điểm b khoản 1 của Điều này. Ng­ười yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí theo quy định.

 

Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ và ư kiến của các bên liên quan, Cục trư­ởng Cục Sở hữu công nghiệp ra quyết định đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấp nhận yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ.

 

4. Thủ tục, tŕnh tự xử lư đơn yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực Văn bằng bảo hộ do Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

 

Điều 17. Hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

 

1. Hiệu lực Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ trong các trư­ờng hợp sau đây :

 

a) Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc các trư­ờng hợp quy định tại các điểm  b, c và d khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;

 

b) Thiết kế bố trí đ­ợc bảo hộ không đáp ứng điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 4 hoặc thuộc đối tư­ợng không đ­ợc bảo hộ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

 

2. Hiệu lực Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần trong trường hợp phần đó không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

 

3. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn yêu cầu Cục Sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ trong các trư­ờng hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này. Ng­ời yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí theo quy định.

 

Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ và ư kiến của các bên liên quan, Cục tr­ởng Cục Sở hữu công nghiệp ra Quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực Văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấp nhận yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ.

 

4. Thủ tục, tŕnh tự xử lư đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ do Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

 

Điều 18. Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp, đ́nh chỉ,    hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

 

1. Quyền khiếu nại các quyết định, thông báo của Cục Sở hữu công nghiệp liên quan đến việc cấp, đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ đ­ược quy định nh­ư sau :

 

a) Khiếu nại lần đầu :

 

Ng­ười nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, đơn yêu cầu đ́nh chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ có quyền khiếu nại với Cục trư­ởng Cục Sở hữu công nghiệp về thông báo từ chối cấp Văn bằng bảo hộ, thông báo từ chối chấp nhận yêu cầu đ́nh chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ.

 

Mọi tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp đến việc cấp, đ́nh chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ đều có quyền khiếu nại Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ, Quyết định đ́nh chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ.

 

b) Khiếu nại lần thứ hai, khởi kiện :

 

Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 4 của Điều này mà khiếu nại không đ­ược giải quyết hoặc nếu không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại của Cục tr­ưởng Cục Sở hữu công nghiệp, ng­ời đă thực hiện quyền khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a của khoản này có quyền khiếu nại với Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

 

2. Nội dung khiếu nại phải đ­ợc thể hiện thành văn bản, trong đó phải nêu rơ họ và tên, địa chỉ của ng­ười khiếu nại; số, ngày kư, nội dung quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối t­ợng cần bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lư lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lư lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ quyết định hoặc kết luận liên quan.

 

3. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 90 ngày tính từ ngày ng­ời có quyền khiếu nại nhận đ­ược hoặc biết đư­ợc quyết định hoặc thông báo nêu tại điểm a khoản 1 của Điều này.

 

Thời hiệu khiếu nại lần thứ hai là 30 ngày tính từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 4 của Điều này mà khiếu nại đó không đư­ợc giải quyết hoặc tính từ ngày ng­ời có quyền khiếu nại nhận đ­ợc hoặc biết đư­ợc quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

 

Tr­ường hợp do trở ngại khách quan, bất khả kháng mà ng­ời khiếu nại không thực hiện đ­ược quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu th́ thời gian có trở ngại đó không đ­ược tính vào thời hiệu khiếu nại.

 

4. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần thứ hai là 45 ngày tính từ ngày thụ lư đơn khiếu nại. Đối với các vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu có thể kéo dài đến 45 ngày, lần thứ hai đến 60 ngày tính từ ngày thụ lư đơn khiếu nại. Thời gian sửa đổi, bổ sung Hồ sơ khiếu nại không đ­ợc tính vào thời hạn nói trên.

 

5. Thẩm quyền, tŕnh tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đ­ợc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Ng­ời khiếu nại phải nộp phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp theo quy định.

 

Điều 19. Công bố

 

1. Mọi đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đă đư­ợc công nhận hợp lệ đều đ­ược công bố d­ưới h́nh thức cho phép tra cứu trực tiếp (không sao, chép) tại Cục Sở hữu công nghiệp. Đối với các thông tin mật theo quy định của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ, chỉ có các cơ quan có thẩm  quyền và các Bên liên quan trong thủ tục hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ hoặc thủ tục xử lư hành vi xâm phạm quyền mới đ­ợc phép tra cứu.

 

2. Mọi Quyết định về việc xác lập, sửa đổi, đ́nh chỉ, hủy bỏ, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí đều đư­ợc Cục Sở hữu công nghiệp công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày ra quyết định.

 

Điều 20. Phí và lệ phí

 

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành thủ tục xác lập, sửa đổi, đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí, thủ tục khiếu nại hoặc các thủ tục liên quan khác tr­ước Cục Sở hữu công nghiệp hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác đều có nghĩa vụ nộp cho cơ quan thực hiện các thủ tục đó các khoản phí và lệ phí theo quy định.

 

2. Cục Sở hữu công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền khác quy định tại khoản 1 của Điều này có nghĩa vụ thu đủ, thu đúng thời hạn, thu đúng thủ tục các khoản phí và lệ phí liên quan và phải nộp vào ngân sách Nhà n­ớc theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Các cơ quan thu phí và lệ phí đ­ược phép sử dụng một phần lệ phí thu đư­ợc phù hợp với quy định của pháp luật về phí và lệ phí nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, động viên những ng­ười trực tiếp thực hiện các công việc tạo ra nguồn thu.

 

3. Những khoản phí, lệ phí đă đ­ược nộp như­ng phần việc tư­ơng ứng không được tiến hành v́ không xảy ra t́nh huống phải thực hiện hoặc do lỗi của cơ quan có nghĩa vụ thực hiện phần việc đó phải đư­ợc hoàn trả cho ng­ười nộp phí, lệ phí và việc hoàn trả phải đ­ược ngư­ời nộp phí, lệ phí xác nhận hoặc phải có chứng từ hoàn trả.

 

Ch­ương III

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, 

quyền của tác giả thiết kế bố trí

 

Điều 21.  Quyền của chủ sở hữu

       

Chủ sở hữu có các quyền sau đây :

 

1. Độc quyền sử dụng thiết kế bố trí;

2. Chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí;

3. Quyền tạm thời quy định tại Điều 8 của Nghị định này;

4. Chuyển giao hoặc từ bỏ toàn bộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí;

5. Yêu cầu xử lư, khởi kiện về việc xâm phạm  các quyền trên của ḿnh.

 

Điều 22. Độc quyền sử dụng thiết kế bố trí

 

Độc quyền sử dụng thiết kế bố trí của chủ sở hữu quy định tại Điều 21 của Nghị định này là quyền thực hiện hoặc ngăn cấm ng­ười khác thực hiện bất kỳ hành vi nào sau đây đối với thiết kế bố trí đ­ợc bảo hộ nhằm mục đích kinh doanh :

 

1. Sao chép thiết kế bố trí đ­ợc bảo hộ; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ;

 

2. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí đ­ợc bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đư­ợc bảo hộ.

 

Điều 23. Chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí

 

1. Quyền chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí của chủ sở hữu quy định tại Điều 21 của Nghị định này là quyền cho phép ngư­ời khác thực hiện bất kỳ hành vi nào thuộc độc quyền sử dụng thiết kế bố trí quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

 

2. Trư­ờng hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí thuộc sở hữu chung, việc một hoặc một số chủ sở hữu chung chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí cho ng­ười khác phải đ­ợc sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu chung c̣n lại.

 

3. Việc chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí phải đư­ợc thể hiện bằng văn bản hợp đồng. Nội dung Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí phải tuân theo các quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

 

4. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí phải đăng kư tại Cục Sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí có hiệu lực từ ngày đăng kư. Bên được chuyển giao (Bên nhận) có quyền sử dụng thiết kế bố trí trong phạm vi và với điều kiện ghi trong Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí đă đư­ợc đăng kư.

 

 

5. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí mặc nhiên bị đ́nh chỉ hiệu lực hoặc vô hiệu khi quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của Bên giao bị đ́nh chỉ hoặc bị hủy bỏ.

 

Điều 24. Chuyển giao, từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí

 

1. Việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí đư­ợc thực hiện d­ưới h́nh thức chuyển nh­ượng theo thoả thuận, để thừa kế, chuyển dịch trong tr­ường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách... pháp nhân.

 

2. Tr­ường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí thuộc sở hữu chung, việc chuyển giao phải đ­ợc sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu chung.

  

3. Thoả thuận chuyển nh­ượng quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí phải đ­ược thể hiện bằng văn bản Hợp đồng chuyển như­ợng theo quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

  

4. Mọi h́nh thức chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí đều phải đư­ợc đăng kư với Cục Sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

5. Kể từ ngày việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí đ­ược đăng kư tại Cục Sở hữu công nghiệp, Bên được chuyển giao trở thành chủ sở hữu và tiếp nhận mọi quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển giao phát sinh từ Văn bằng bảo hộ và các quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển giao phát sinh trên cơ sở các giao dịch với bên thứ ba, với điều kiện điều đó phải đư­ợc ghi trong Hợp đồng chuyển như­ợng hoặc văn bản chuyển giao.

  

6. Chủ sở hữu không đ­ược từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí khi không đư­ợc sự đồng ư của Bên đ­ược chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí nếu Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí đang c̣n trong thời hạn hiệu lực. Quy định này không áp dụng cho tr­ường hợp một hoặc một số chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền của ḿnh như­ng vẫn c̣n một hoặc một số chủ sở hữu chung khác tiếp tục sở hữu thiết kế bố trí đó.

 

Điều 25. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí

 

1. Nếu tác giả thiết kế bố trí không phải là chủ sở hữu th́ chủ sở hữu có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí về việc đă tạo ra thiết kế bố trí theo thoả thuận giữa tác giả thiết kế bố trí và chủ sở hữu, hoặc theo quy định tại khoản 2 của Điều này, nếu không có thoả thuận khác.

 

2. Nếu giữa tác giả thiết kế bố trí và chủ sở hữu không có thoả thuận nào khác th́ mức và thời hạn thù lao phải tuân theo quy định sau đây :

 

a) Mức thù lao tối thiểu cho tác giả thiết kế bố trí bằng 5% số tiền làm lợi thu đ­ược trong mỗi năm sử dụng thiết kế bố trí hoặc 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận đư­ợc trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí;

 

b) Việc thanh toán tiền thù lao cho tác giả thiết kế bố trí phải đ­ược thực hiện không muộn hơn 60 ngày tính từ ngày cuối cùng của tháng thứ 12 của mỗi năm sử dụng hoặc không muộn hơn 30 ngày tính từ ngày chủ sở hữu nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí.

 

Điều 26. Quyền của tác giả thiết kế bố trí

 

1. Tác giả thiết kế bố trí có các quyền sau đây :

 

a) Đ­ược ghi họ tên với danh nghĩa là tác giả trong Văn bằng bảo hộ, trong Đăng bạ quốc gia cũng nh­ trong các tài liệu công bố về thiết kế bố trí;

 

b) Đư­ợc nhận thù lao của chủ sở hữu theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này;

 

c) Đư­ợc yêu cầu xử lư, khởi kiện về việc xâm phạm các quyền nêu trên của ḿnh.

 

2. Quyền nhận thù lao của tác giả thiết kế bố trí nêu tại điểm b khoản 1 của Điều này có thể đư­ợc chuyển giao cho ngư­ời khác, kể cả d­ưới h́nh thức để thừa kế theo quy định của pháp luật.

 

Ch­ơng IV

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí

 

Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu

 

1. Trong thời hạn bảo hộ thiết kế bố trí, mọi hành vi sử dụng thiết kế bố trí đ­ợc quy định tại Điều 22 Nghị định này mà không đ­ược phép của chủ sở hữu và không thuộc các tr­ờng hợp quy định tại Điều 28 của Nghị định này đều bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của chủ sở hữu.

 

2. Việc sử dụng thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 8 và không thuộc các tr­ường hợp quy định tại Điều 28 của Nghị định này bị coi là hành vi xâm phạm quyền tạm thời của chủ sở hữu.

 

Điều 28.  Hành vi không bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu

 

Việc sử dụng thiết kế bố trí trong các tr­ờng hợp sau đây không bị coi là hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu :

 

1. Sử dụng thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ không nhằm mục đích th­ương mại, nh­ư sử dụng cá nhân, đánh giá, phân tích, nghiên cứu hoặc giảng dạy;

 

2. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí đang đư­ợc bảo hộ;

 

3. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí đư­ợc bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ đă đ­ợc tiếp nhận hoặc đặt hàng khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí đang đ­ược bảo hộ, nếu hành vi phân phối hoặc nhập khẩu đ­ợc thực hiện sau khi đă biết về điều đó và ngư­ời sử dụng trả cho chủ sở hữu một khoản tiền t­ơng đ­ơng với khoản thanh toán cho việc chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí đó;

               

4. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí đư­ợc bảo hộ do chủ sở hữu, ngư­ời đư­ợc chuyển giao quyền sử dụng hoặc ngư­ời sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 3 của Điều này đ­a ra thị trư­ờng, kể cả thị trư­ờng n­ước ngoài;

           

5. Sử dụng thiết kế bố trí có tính nguyên gốc đ­ược tạo ra trên cơ sở phân tích, đánh giá thiết kế bố trí đư­ợc bảo hộ theo quy định tại khoản 1 của Điều này, hoặc thiết kế bố trí do ng­ười khác độc lập tạo ra trùng với thiết kế bố trí đ­ược bảo hộ.

 

Điều 29.  Hành vi xâm phạm quyền của tác giả thiết kế bố trí

 

Việc chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này và không bảo đảm quyền của tác giả thiết kế bố trí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 của Nghị định này bị coi là xâm phạm  quyền của tác giả thiết kế bố trí.

 

Điều 30. Bảo đảm thực thi quyền của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí

 

1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí đ­ược Nhà n­ước bảo hộ. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí.

 

Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm bị xử lư hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại th́ phải bồi th­ường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

 

2. Chủ sở hữu và tác giả thiết kế bố trí có quyền yêu cầu các cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền buộc ng­ười thực hiện hành vi xâm phạm thuộc các tr­ường hợp quy định tại Điều 27 và Điều 29 của Nghị định này phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi th­ường thiệt hại.         

 

3. Việc xử lư các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí của chủ sở hữu và quyền của tác giả thiết kế bố trí đ­ợc tiến hành theo quy định của pháp luật hiện hành về tŕnh tự và thủ tục xử lư hành vi xâm phạm các quyền đối với các đối t­ượng sở hữu công nghiệp khác.

 

Ch­ơng V

Quản lư nhà n­ước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

đối với thiết kế bố trí

 

Điều 31. Nội dung quản lư Nhà n­ước, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lư, bảo vệ lợi ích quốc gia và lợi ích xă hội

 

Hoạt động bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thiết kế bố trí thuộc phạm vi quản lư Nhà n­ước về sở hữu công nghiệp.

 

Các quy định về nội dung quản lư Nhà n­ước về hoạt động sở hữu công nghiệp, trách nhiệm của các cơ quan Nhà n­ước có thẩm quyền quản lư về sở hữu công nghiệp, bảo vệ lợi ích quốc gia và lợi ích xă hội tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, đ­ợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ cũng đư­ợc áp dụng cho các hoạt động về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí.

 

Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ hữu quan

 

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định về nội dung, h́nh thức, thủ tục nộp, tiếp nhận, xét nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ; thủ tục đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ; thủ tục khiếu nại các quyết định liên quan đến việc xác lập, đ́nh chỉ, hủy bỏ hiệu lực quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí; thủ tục đăng kư hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng và việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí và các thủ tục liên quan khác.

 

2. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng các loại phí, lệ phí đối với các thủ tục liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí.

 

3. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định và tổ chức thực hiện việc giám định kỹ thuật phục vụ thủ tục hủy bỏ Văn bằng bảo hộ và thủ tục bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí.

 

Ch­ương VI

Điều khoản thi hành

 

Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp

 

1. Đối với các thiết kế bố trí đă đ­ược khai thác nhằm mục đích thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới vào bất kỳ thời điểm nào trong thời gian từ 18 tháng đến hai năm trư­ớc ngày Nghị định này có hiệu lực th́ thời hiệu thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ là 06 tháng kể từ ngày Nghị định này bắt đầu có hiệu lực.

 

2. Quy định về quyền ngăn cấm sử dụng thiết kế bố trí của chủ sở hữu tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này không áp dụng đối với các mạch tích hợp bán dẫn đă tồn tại từ tr­ước ngày Nghị định này có hiệu lực.

 

3. Quy định về quyền tạm thời của chủ sở hữu tại Điều 8 của Nghị định này không áp dụng đối với các hành vi sử dụng thiết kế bố trí đư­ợc thực hiện trư­ớc ngày Nghị định này bắt đầu có hiệu lực.

 

Điều 34. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

 

1. Nghị định này có hiệu lực sau 60 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

       

2. Các Bộ tr­ưởng, Thủ tr­ưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trư­ởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương, Cục trưởng Cục Sở hữu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ T­ƯỚNG
Phan Văn Khải đă kư

Nơi nhận :

- Ban Bí thư­ Trung ­ương Đảng,

- Thủ t­ướng, các PTT Chính phủ,

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ,

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ­ương,

- Văn pḥng Quốc hội,

- Văn pḥng Chủ tịch n­ước,

- Văn pḥng Trung ­ương

  và các Ban của Đảng,

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,

- Ṭa án nhân dân tối cao,

- Cơ quan Trung ­ương của các đoàn thể,

- Công báo,

- VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,

- L­ưu : KG (5), Văn th­ư. 

 

  

 

Site map | Trang chủ  |  Dịch vụ  |  Thành viên  |  Hướng dẫn nộp đơn  | Văn bản pháp luật về SHCN
Văn bản pháp luật về bản quyền tác giả
 | Các bộ luật | Các hiệp ước quốc tế về Sở hữu trí tuệ | Links

Copyright © 2002 by
WINCO Co., Ltd.
All rights reserved.
Công ty luật WINCO
Trụ sở: Hà Nội
343 phố Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
ĐT:     04.37628119
           04.3 7628185
Fax:   04.37628120
           04.3 7628526
E-mail:  winco@fpt.vn 
  Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Lầu 2, Tòa nhà Harbour View Tower, 35 Nguyễn Huệ, Q1, TP. Hồ Chí Minh;
ĐT: 08.38218291 * 08.38214594 
Fax:  08.38218292
E-mail:  info@winco.com.vn 
Chi nhánh Hải Phòng
Số 1, Phạm Ngũ Lão, TP. Hải Phòng;
ĐT   :   031.3757101
Fax :   031.3757110
E-mail: haiphong@winco.com.vn