|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
CHÍNH PHỦ
______
|
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
|
Số
: 06 /2001/NĐ-CP
|
|
________________________________________
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 02 năm 2001
|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 63/CP
ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ
quy định chi tiết
về sở hữu công nghiệp
_____
CHÍNH PHỦ
-
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30
tháng 9 năm 1992;
-
Căn cứ Bộ
luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995 và Nghị
quyết về việc thi hành Bộ luật
-
Dân sự của Quốc hội khoá IX,
kỳ họp thứ 8;
-
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố
cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998;
-
Nhằm góp phần tăng cường
sự bảo hộ đầy đủ và có hiệu
quả quyền sở hữu công nghiệp
đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá;
-
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi
tiết về sở hữu công nghiệp (sau đây
gọi là Nghị định 63/CP) như sau:
1. Điều 1 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Mục đích, phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết về sở hữu công nghiệp nhằm
hướng dẫn thi hành các quy định về
quyền sở hữu công nghiệp tại Chương
II và các quy định về chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp tại Chương
III Phần thứ sáu của Bộ luật Dân
sự được Quốc hội nước
Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.
Các
quy định của Nghị định này chỉ
áp dụng đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và không áp
dụng đối với các đối tượng
sở hữu công nghiệp khác.”
2. Điều 2 Nghị định 63/CP
được bổ sung khoản 8A và
khoản 8B như sau:
"8A. "Nhăn hiệu liên kết"
là các nhăn hiệu hàng hoá tương tự với
nhau do cùng một chủ thể đăng kư để
dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại,
tương tự với nhau hoặc có liên quan
tới nhau, và các nhăn hiệu hàng hoá trùng nhau do cùng
một chủ thể đăng kư để dùng
cho các sản phẩm, dịch vụ tương
tự với nhau hoặc có liên quan tới nhau.
8B."Nhăn hiệu nổi tiếng"
là nhăn hiệu hàng hoá được sử dụng
liên tục cho sản phẩm, dịch vụ có
uy tín khiến cho nhăn hiệu đó được
biết đến một cách rộng răi."
3. Khoản 4 Điều 4 Nghị định
63/CP được sửa đổi đoạn
cuối cùng và bổ sung một đoạn vào cuối
khoản như sau:
“- Phương pháp pḥng bệnh, chẩn
đoán bệnh và chữa bệnh cho người,
cho động vật;
- Quy tŕnh mang bản
chất sinh học (trừ quy tŕnh vi sinh) để
sản xuất thực vật, động vật."
4. Điểm f khoản
1 Điều 6 Nghị định 63/CP được
sửa đổi như sau:
“f) Không trùng hoặc không tương tự
tới mức gây nhầm lẫn với tên thương
mại của người khác đang được
bảo hộ, hoặc với chỉ dẫn
địa lư (kể cả tên gọi xuất xứ
hàng hoá) đang được bảo hộ;”
5. Điều 8 Nghị định 63/CP
được bổ sung khoản 3 như sau:
"3. Quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhăn hiệu nổi tiếng phát
sinh trên cơ sở quyết định công nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với nhăn hiệu nổi tiếng."
6. Điều 9 Nghị
định 63/CP được sửa đổi
và bổ sung khoản 3 như sau:
"Điều 9. Văn bằng bảo
hộ, đăng
kư tên gọi xuất xứ hàng hoá, chấp nhận
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đăng kư quốc
tế và công nhận nhăn hiệu nổi tiếng".
1.
Văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp là chứng chỉ duy
nhất của Nhà nước xác nhận quyền
sở hữu công nghiệp của chủ thể
được cấp Văn bằng, quyền
tác giả của tác giả sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và xác nhận
khối lượng bảo hộ đối với
quyền sở hữu công nghiệp.
Văn bằng bảo hộ có hiệu
lực trên toàn lănh thổ Cộng hoà xă hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Cục Sở hữu công nghiệp thuộc
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
là cơ quan nhà nước có thẩm quyền nói
trên.
2. Các loại Văn bằng bảo hộ
và thời hạn hiệu lực
a) Văn bằng bảo hộ sáng chế
là Bằng độc quyền sáng chế, có hiệu
lực từ ngày cấp đến hết 20 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ;
b) Văn bằng bảo hộ giải
pháp hữu ích là Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích, có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết 10 năm tính từ ngày nộp
đơn hợp lệ;
c) Văn bằng bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp là Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp,
có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp
lệ, có thể được gia hạn liên tiếp
2 lần, mỗi lần 5 năm;
d) Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu
hàng hoá là Giấy chứng nhận đăng kư
nhăn hiệu hàng hoá, có hiệu lực từ ngày
cấp đến hết 10 năm tính từ ngày
nộp đơn hợp lệ và có thể được
gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần
10 năm;
e) Văn bằng bảo hộ tên gọi
xuất xứ hàng hoá là Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá, có hiệu lực vô thời hạn kể
từ ngày cấp.
3. Quyết định
chấp nhận bảo hộ tên gọi xuất
xứ hàng hoá, nhăn hiệu hàng hoá đăng kư quốc
tế và nhăn hiệu nổi tiếng
Quyết
định đăng bạ tên gọi xuất
xứ hàng hoá, Quyết định chấp nhận
bảo hộ nhăn hiệu đăng kư quốc
tế, Quyết định công nhận nhăn hiệu
nổi tiếng do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành là cơ sở xác nhận tên gọi
xuất xứ, nhăn hiệu hàng hoá tương ứng
được Nhà nước bảo hộ và xác
định phạm vi bảo hộ các đối
tượng đó.
Cục
Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường là cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nói trên."
7. Điều 10 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
"Điều
10. Thời hạn bảo hộ; quyền tạm
thời của chủ sở hữu sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
1. Quyền sở hữu công nghiệp và
quyền của tác giả sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp phát sinh trên
cơ sở Văn bằng bảo hộ được
Nhà nước bảo hộ kể từ ngày cấp
Văn bằng bảo hộ đến hết
ngày kết thúc thời hạn hiệu lực hoặc
đến ngày chấm dứt hiệu lực của
Văn bằng bảo hộ.
Quyền sở hữu
công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng
hoá phát sinh trên cơ sở đăng kư quốc
tế được Nhà nước bảo hộ
từ ngày đăng kư quốc tế được
công bố trên Công báo nhăn hiệu hàng hoá quốc
tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ
thế giới đến hết thời hạn
hiệu lực đăng kư quốc tế theo
Thoả ước Madrid.
Quyền sở hữu
công nghiệp đối với nhăn hiệu nổi
tiếng được bảo hộ vô thời
hạn tính từ ngày nhăn hiệu được
công nhận là nổi tiếng ghi trong Quyết định
công nhận nhăn hiệu nổi tiếng.
Tên gọi xuất
xứ hàng hoá được bảo hộ vô thời
hạn tính từ ngày cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ra Quyết định đăng
bạ tên gọi xuất xứ hàng hoá, trừ trường
hợp xuất hiện các yếu tố làm mất
tính đặc thù quy định tại khoản
2.e) Điều 28 Nghị định này.
2. Kể từ ngày công bố
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp
đến ngày cấp Văn bằng bảo hộ,
nếu có người bắt đầu tiến
hành sử dụng sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp đồng nhất
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp nêu
trong đơn th́ người nộp đơn
có quyền thông báo về việc nộp đơn
cho người sử dụng đó biết. Nếu
người sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp vẫn
tiếp tục việc sử dụng mặc dù
đă được thông báo như trên th́ sau khi
Văn bằng bảo hộ được cấp,
chủ Văn bằng bảo hộ có quyền
yêu cầu người đă sử dụng sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
trả một khoản tiền đền bù tương
đương với khoản thanh toán cho việc
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp tương
ứng (li-xăng) cho người khác trong khoảng
thời gian tương ứng."
8. Khoản 1 Điều 11 Nghị định
63/CP được sửa đổi như sau:
"1. Đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ là tập hợp các
tài liệu thể hiện yêu cầu của người
nộp đơn về việc cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hoá, tên
gọi xuất xứ hàng hoá với nội dung,
phạm vi bảo hộ tương ứng hoặc
yêu cầu đăng kư tên gọi xuất xứ
hàng hoá, công nhận nhăn hiệu nổi tiếng."
9. Điều 13 Nghị định 63/CP
được sửa đổi tiêu đề
và bổ sung khoản 1 như sau:
"Điều 13. Chuyển đổi đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
thành đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ giải pháp hữu ích và ngược
lại
1. Trong thời gian trước
khi kết thúc việc xét nghiệm nội dung, theo
yêu cầu của người nộp đơn,
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế có thể đổi thành đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giải
pháp hữu ích và ngược lại. Mọi dữ
liệu về ngày nộp, ngày ưu tiên của
đơn đều xác định theo đơn
trước khi chuyển đổi. Người
nộp đơn phải nộp lệ phí chuyển
đổi đơn.
2. Trong thời hạn 3 tháng
tính từ ngày thông báo từ chối cấp Bằng
độc quyền sáng chế, theo yêu cầu của
người nộp đơn, đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
có thể đổi thành đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ giải pháp hữu
ích. Mọi dữ liệu liên quan đến ngày
nộp, ngày ưu tiên của đơn sẽ không
bị thay đổi. Nếu đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
được chuyển đổi th́ lệ phí
nộp đơn, lệ phí xét nghiệm đă được
nộp sẽ không được hoàn lại và
người nộp đơn phải nộp lệ
phí chuyển đổi đơn."
10. Khoản 3 Điều 14 Nghị định
63/CP được bổ sung khoản d như
sau:
"d) Mọi tổ
chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại
lănh thổ có địa danh tương ứng
với tên gọi xuất xứ hàng hoá, cơ quan
hành chính quản lư lănh thổ có địa danh tương
ứng với tên gọi xuất xứ hàng hoá đều
có quyền nộp đơn đăng kư tên gọi
xuất xứ hàng hoá."
11. Khoản 2 và khoản 4 Điều 18
Nghị định 63/CP được sửa
đổi như sau:
"2. Mọi
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ đă được công nhận hợp
lệ đều được Cục Sở
hữu công nghiệp công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp."
"4. Thủ
tục, thời hạn xét nghiệm h́nh thức,
công bố và xét nghiệm nội dung đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ do
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường quy định."
12. Khoản 3 Điều 23 Nghị định
63/CP được sửa đổi như sau:
“3. Nếu
người nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ tên gọi xuất
xứ hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn để
được sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá đă được đăng bạ,
Cục Sở hữu công nghiệp ra Quyết định
cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá, trong đó
ghi rơ tên, địa chỉ của người
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá; số đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá, ngày nộp đơn; tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp; sản phẩm mang tên gọi xuất
xứ hàng hoá do người được cấp
Giấy chứng nhận sản xuất ra; tên
gọi xuất xứ hàng hoá, số đăng
bạ, số Giấy chứng nhận.”
13. Điều 27 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
“Điều 27. Khiếu nại các quyết
định liên quan đến việc xác lập
quyền sở hữu công nghiệp
1. Những người sau đây có quyền
khiếu nại các Quyết định, Thông báo
liên quan đến việc xác lập quyền sở
hữu công nghiệp của Cục Sở hữu
công nghiệp.
a) Khiếu nại lần đầu:
Người nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ có quyền
khiếu nại với Cục trưởng Cục
Sở hữu công nghiệp về việc từ
chối chấp nhận đơn, việc từ
chối cấp Văn bằng bảo hộ.
Người nộp đơn đăng
kư quốc tế nhăn hiệu hàng hoá theo Thoả
ước Madrid có quyền khiếu nại với
Cục trưởng Cục Sở hữu công nghiệp
về việc từ chối bảo hộ tại
Việt nam.
Người nộp đơn yêu cầu
công nhận nhăn hiệu nổi tiếng có quyền
khiếu nại với Cục trưởng Cục
Sở hữu công nghiệp về việc từ
chối công nhận nhăn hiệu nổi tiếng.
Bất kỳ người thứ ba nào
có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp
đến việc cấp Văn bằng bảo
hộ, việc chấp nhận bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá đăng kư quốc tế theo Thoả
ước Madrid hoặc việc công nhận nhăn
hiệu nổi tiếng đều có quyền khiếu
nại về việc đó với Cục trưởng
Cục Sở hữu công nghiệp.
b) Khiếu nại lần thứ hai, khởi
kiện:
Nếu không đồng ư với quyết
định giải quyết khiếu nại của
Cục trưởng Cục Sở hữu công nghiệp,
người khiếu nại lần đầu
có quyền khiếu nại với Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi
kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.
2. Nội dung khiếu nại
phải được thể hiện thành văn
bản, trong đó phải nêu rơ tên (họ tên) và
địa chỉ của người khiếu
nại; số, ngày kư, nội dung Quyết định
hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên
quan; tên đối tượng cần bảo hộ
nêu trong đơn; nội dung, lư lẽ, dẫn
chứng minh hoạ cho lư lẽ khiếu nại;
đề nghị cụ thể về việc
sửa chữa hoặc huỷ bỏ quyết định
hoặc kết luận liên quan.
3. Thời hiệu
khiếu nại lần đầu là:
- 90 ngày tính từ ngày người có quyền
khiếu nại nhận được hoặc
biết được Thông báo từ chối nêu
tại điểm a) khoản 1 Điều này,
hoặc
- 5 năm tính từ ngày Văn bằng bảo
hộ, đăng kư quốc tế bắt đầu
có hiệu lực và trong suốt thời gian quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhăn
hiệu nổi tiếng được bảo
hộ; riêng đối với các trường hợp
quyền sở hữu công nghiệp được
xác lập do động cơ không lành mạnh của
người yêu cầu xác lập th́ thời hiệu
khiếu nại là suốt thời gian Văn bằng
bảo hộ, đăng kư quốc tế có hiệu
lực.
Thời hiệu khiếu nại lần
thứ hai là 30 ngày tính từ ngày hết thời
hạn giải quyết khiếu nại quy định
tại khoản 4 Điều này mà khiếu nại
lần đầu không được giải quyết
hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu
nại lần thứ hai nhận được
hoặc biết được quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu.
Trường hợp do trở ngại khách
quan, bất khả kháng mà người khiếu
nại không thực hiện được quyền
khiếu nại theo đúng thời hiệu th́ thời
gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu
khiếu nại.
4. Thời hạn giải quyết khiếu
nại lần đầu là 30 ngày, lần thứ
hai là 45 ngày tính từ ngày thụ
lư đơn khiếu nại. Đối với
các vụ việc phức tạp, thời hạn
giải quyết khiếu nại lần đầu
có thể kéo dài tới 45 ngày, lần thứ hai
tới 60 ngày tính từ
ngày thụ lư đơn khiếu nại. Thời
gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu
nại không được tính vào thời hạn
nói trên.
Đơn khiếu
nại được xử lư theo tŕnh tự,
thủ tục quy định trong Luật Khiếu
nại, tố cáo. Người khiếu nại
phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy
định."
14. Điểm e khoản 2 Điều 28
Nghị định 63/CP được sửa
đổi như sau:
"e) các yếu tố địa lư quyết
định tính chất đặc thù bị thay
đổi làm cho các tính chất đó mất tính
đặc thù; trong trường hợp này, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng tên gọi
xuất xứ hàng hoá và Quyết định đăng
bạ tên gọi xuất xứ hàng hoá bị
đ́nh chỉ hiệu lực trong cùng một ngày
theo quyết định của Cục Sở hữu
công nghiệp;"
15. Đoạn thứ nhất khoản
2 Điều 29 Nghị định 63/CP được
sửa đổi như sau:
"2. Hiệu lực Văn bằng bảo
hộ bị huỷ bỏ hoàn toàn khi có cơ sở
để khẳng định rằng Văn bằng
bảo hộ được cấp không phù hợp
với các quy định của pháp luật có
hiệu lực tại thời điểm cấp
Văn bằng bảo hộ với các lư do sau
đây:"
16. Điều 30 Nghị định 63/CP
được sửa đổi và bổ sung khoản
2 như sau:
“Điều 30. Gia hạn hiệu lực
Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
và nhăn hiệu hàng hoá
1. Hiệu lực của Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá có thể
được gia hạn theo yêu cầu của
chủ Văn bằng.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường quy định thủ
tục gia hạn hiệu lực Văn bằng
bảo hộ"
17. Điểm a khoản 2 Điều 31
Nghị định 63/CP được sửa
đổi như sau:
"a) Các
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ đă được chấp nhận
là đơn hợp lệ;"
18. Khoản 2 Điều 33 Nghị định
63/CP được sửa đổi như sau:
"2. Chủ
sở hữu đăng kư quốc tế nhăn hiệu
hàng hoá theo Thoả ước Madrid đă được
chấp nhận bảo hộ ở Việt Nam;
Chủ thể có nhăn hiệu hàng hoá được
công nhận là nhăn hiệu nổi tiếng;"
19. Điều 38 Nghị định 63/CP
được huỷ bỏ khoản 5 và sửa
đổi khoản 4 như sau:
"4. Việc chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu
hàng hoá không được gây nên sự nhầm
lẫn về đặc tính hoặc nguồn gốc
của hàng hoá, dịch vụ mang nhăn hiệu hàng
hoá.
Việc chuyển giao quyền sở hữu
nhăn hiệu liên kết chỉ được thực
hiện đồng thời với tất cả
các nhăn hiệu liên kết.
Việc
chuyển giao quyền sở hữu nhăn hiệu
nổi tiếng phải bảo đảm duy tŕ
uy tín của hàng hoá, dịch vụ mang nhăn hiệu
nổi tiếng đó."
20.
Điều 41 Nghị định 63/CP được
sửa đổi như sau:
"Điều
41. Giá cả, phương thức thanh toán cho việc
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Giá cả, phương thức thanh toán
cho việc chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp do hai bên thoả thuận theo quy định
của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
“Điều 50 Quyền của người
sử dụng trước sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
1. Nếu trước ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
mà có cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đă
tiến hành việc sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp một
cách độc lập với chủ sở hữu
đối tượng sở hữu công nghiệp
th́ cá nhân, pháp nhân
hoặc chủ thể khác đó có quyền tiếp
tục sử dụng trong phạm vi và khối
lượng đă sử dụng trước ngày
nộp đơn ("quyền sử dụng trước").
Chủ Văn bằng bảo hộ, chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp không được thực hiện quyền
yêu cầu xử lư, khởi kiện và quyền
tạm thời đối với cá nhân, pháp
nhân hoặc chủ thể khác sử dụng
trước nói trên nếu cá nhân, pháp nhân hoặc
chủ thể đó không mở rộng thêm phạm
vi, khối lượng sử dụng so với
trước ngày nộp đơn.
2. Nếu sau ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nêu
ở khoản 1 Điều này mà cá nhân, pháp nhân
hoặc chủ thể khác mở rộng phạm
vi, khối lượng sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp so với
phạm vi, khối lượng sử dụng trước
ngày đó th́ phần mở rộng không được
coi là thuộc quyền sử dụng trước.
3. Người có quyền sử dụng trước
không được chuyển giao quyền đó
cho người khác, trừ trường hợp
chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng
trước cùng với cơ sở kinh doanh nơi
tiến hành việc sử dụng trước."
22. Các khoản 2, 3, 6 và 8 Điều 51 Nghị
định 63/CP được sửa đổi,
bổ sung như sau:
"2. Người
chiếm giữ quyền sở hữu công nghiệp
chỉ bị bắt buộc cấp li-xăng không
tự nguyện trong các trường hợp quy
định tại Điều 802 Bộ luật
Dân sự.
Quy định tại khoản 1 Điều
802 Bộ luật Dân sự không áp dụng cho khoảng
thời gian trước khi kết thúc 4 năm kể
từ ngày nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ và trước khi kết
thúc 3 năm kể từ ngày cấp Văn bằng
bảo hộ.
Người bị bắt buộc cấp
li-xăng không tự nguyện có quyền yêu cầu
đ́nh chỉ hiệu lực của li-xăng
không tự nguyện khi t́nh huống dẫn đến
việc cấp li-xăng đó chấm dứt và
không có khả năng tái xuất hiện, với
điều kiện việc đ́nh chỉ hiệu
lực đó không gây thiệt hại cho người
được cấp li-xăng không tự nguyện."
"3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
là cơ quan có thẩm quyền xem xét yêu cầu
cấp li-xăng không tự nguyện, ra Quyết
định bắt buộc cấp li-xăng không
tự nguyện và ra Quyết định đ́nh
chỉ hiệu lực li-xăng không tự nguyện."
"6. Trong
quyết định bắt buộc cấp li-xăng
không tự nguyện, Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường phải
ấn định các điều kiện li-xăng
phù hợp với các quy định sau đây:
a) Li-xăng không tự nguyện là li-xăng
không độc quyền;
b)
Li-xăng không tự nguyện chỉ được
giới hạn trong phạm vi và thời hạn
đủ để đáp ứng mục tiêu cấp
li-xăng đó;
c)
Người được cấp li-xăng không
tự nguyện không được chuyển giao
quyền sử dụng theo li-xăng đó cho người
khác, trừ trường hợp chuyển giao cùng
với cơ sở kinh doanh sử dụng li-xăng
đó và không được cấp li-xăng thứ
cấp cho người khác;
d) Người được cấp
li-xăng không tự nguyện phải trả cho
người cấp li-xăng một khoản tiền
tương ứng với giá trị kinh tế
của quyền sử dụng theo li-xăng đó
hoặc tương đương với giá chuyển
giao li-xăng tự nguyện theo hợp đồng
có phạm vi và thời hạn li-xăng tương
tự.
Quyết định bắt buộc cấp
li-xăng không tự nguyện được công
bố trong Công báo Sở hữu công nghiệp trong
ṿng 1 tháng tính từ ngày kư."
"8.
Người bị
bắt buộc cấp li-xăng không tự nguyện
có quyền khiếu nại Quyết định
cấp li-xăng không tự nguyện với Bộ
trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường.
Người yêu cầu cấp
li-xăng không tự nguyện có quyền khiếu
nại Quyết định từ chối chấp
nhận yêu cầu cấp li-xăng không tự nguyện
với Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường.
Các
quy định về thủ tục khiếu nại
và giải quyết khiếu nại quy định
tại Điều 27 Nghị định
này cũng được áp dụng cho việc
khiếu nại với Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo quy
định tại khoản này, trong đó Bộ
trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường là người giải quyết khiếu
nại lần đầu.
Nếu
không đồng ư với Quyết định giải
quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
người khiếu nại có quyền hoặc
khiếu nại với Thủ tướng Chính
phủ theo Luật Khiếu nại, tố cáo, hoặc
khởi kiện theo thủ tục tố tụng
hành chính."
23. Điều 52
Nghị định 63/CP được sửa
đổi và bổ sung khoản 2 như sau:
“Điều 52. Các hành vi không thuộc
độc quyền của chủ sở hữu
công nghiệp
1. Theo Điều 803 Bộ luật Dân sự,
các hành vi sử dụng sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp không thuộc
phạm vi độc quyền của chủ sở
hữu công nghiệp và chủ sở hữu công
nghiệp không được thực hiện quyền
yêu cầu xử lư, khởi kiện quy định
tại Điều 36 Nghị định này đối
với người thứ ba đă thực hiện
các hành vi sử dụng trong các trường hợp
sau đây:
a) Việc sử dụng không nhằm mục
đích kinh doanh;
b) Sử dụng sản phẩm do chủ
sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp, người được chuyển
giao quyền sử dụng, người được
cấp li-xăng không tự nguyện, người
có quyền sử dụng trước đưa
ra thị trường, kể cả thị trường
nước ngoài;
c) Việc sử dụng chỉ nhằm
mục đích duy tŕ hoạt động của
các phương tiện vận tải của người
nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm
thời ở trong lănh thổ Việt Nam.
2. Quy định
tại điểm a) và những nội dung thích
hợp đối với nhăn hiệu hàng hoá và tên
gọi xuất xứ hàng hoá quy định tại
điểm b) khoản 1 Điều này cũng được
áp dụng cho nhăn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất
xứ hàng hoá."
24. Điều 53
Nghị định 63/CP được huỷ
bỏ khoản 3 và sửa đổi khoản 1
như sau:
"1. Việc
một người không phải là chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp thực hiện một trong các hành vi sử
dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ
quy định tại Điều 805 Bộ luật
Dân sự và đă được cụ thể
hoá tại Điều 34 Nghị định này
mà không được phép của chủ sở
hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp, đồng thời người thực
hiện hành vi đó không phải là người
có quyền sử dụng trước quy định
tại Điều 50 Nghị định này và các
hành vi sử dụng nói trên không thuộc trường
hợp quy định tại các Điều 51 và
Điều 52 Nghị định này th́ bị coi
là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Các hành vi sau đây cũng bị coi là xâm
phạm quyền của chủ sở hữu công
nghiệp:
a) Sử dụng kiểu dáng công nghiệp
không khác biệt cơ bản với kiểu dáng
công nghiệp được bảo hộ;
b) Sử dụng dấu hiệu trùng với
nhăn hiệu hàng hoá được bảo hộ
theo Giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu
hàng hoá hoặc theo đăng kư quốc tế cho
hàng hoá, dịch vụ tương tự với
hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc
danh mục đăng kư kèm theo nhăn hiệu đó
hoặc/và sử dụng dấu hiệu tương
tự với nhăn hiệu đó cho hàng hoá, dịch
vụ cùng loại, tương tự với hoặc
liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh
mục đăng kư kèm theo nhăn hiệu đó, nếu
việc sử dụng như vậy có khả năng
gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá;
c) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc
tương tự với nhăn hiệu nổi tiếng,
hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch
nghĩa, phiên âm từ nhăn hiệu đó cho hàng hoá,
dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá,
dịch vụ không cùng loại, không tương
tự với và không liên quan tới hàng hoá, dịch
vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ
có uy tín mang nhăn hiệu nổi tiếng, nếu
việc sử dụng như vậy có khả năng
gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá
hoặc gây ấn tượng sai lệch về
mối quan hệ giữa người sử dụng
dấu hiệu với chủ thể có nhăn hiệu
hàng hoá được công nhận là nhăn hiệu
nổi tiếng."
25. Điều 55 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
"Điều 55. Khái niệm
Các khái niệm sử
dụng trong Chương này được hiểu
như sau:
"Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp" là doanh nghiệp
đă đăng kư kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp theo pháp luật.
"Người đại diện sở
hữu công nghiệp" là thành viên chuyên nghiệp
của Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, được
Cục Sở hữu công nghiệp cấp Thẻ
Người đại diện sở hữu công
nghiệp.
"Đại diện về sở hữu
công nghiệp" dùng để chỉ chung Tổ
chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp hoặc/và Người đại
diện sở hữu công nghiệp."
26. Điều 58 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
"Điều 58. Điều kiện kinh doanh, hành nghề
đại diện sở hữu công nghiệp
1. Điều kiện cấp Thẻ Người
đại diện sở hữu công nghiệp
Chỉ các cá nhân đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau
đây mới có thể được cấp Thẻ
Người đại diện sở hữu công
nghiệp:
- Là công dân Việt Nam, có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
- Thường trú tại Việt Nam;
- Có Bằng tốt nghiệp đại
học, chuyên ngành pháp lư hoặc kỹ thuật;
- Có chứng chỉ tốt nghiệp khoá
đào tạo chính quy về sở hữu công nghiệp;
hoặc đă trực tiếp làm công tác chuyên môn
về pháp lư sở hữu công nghiệp liên tục
từ 5 năm trở lên; hoặc đă trực
tiếp làm công tác xét nghiệm các loại đơn
sở hữu công nghiệp tại các cơ quan
quốc gia hoặc quốc tế về sở
hữu công nghiệp liên tục từ
5 năm trở lên;
- Có chứng chỉ đạt yêu cầu
tại kỳ kiểm tra về luật sở hữu
công nghiệp hiện hành của Việt Nam do Cục
Sở hữu công nghiệp cấp và đang trong
thời hạn có giá trị;
- Không phải là người đang làm
việc cho các cơ quan, tổ chức Nhà nước
không phải là doanh nghiệp.
2. Điều kiện kinh doanh dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
- Là doanh nghiệp được thành lập
theo pháp luật về doanh nghiệp;
- Không có vốn đầu tư nước
ngoài;
- Có chức năng hoạt động
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp (được ghi nhận trong Điều
lệ hoạt động và Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh);
- Có ít nhất 02 thành viên chính thức
chuyên nghiệp là Người đại diện
sở hữu công nghiệp trong đó 01 người
là Thủ trưởng của tổ chức hoặc
được Thủ trưởng của Tổ
chức uỷ quyền đại diện cho Tổ
chức đó."
27. Điều 59 Nghị định 63/CP
được sửa đổi và bổ sung khoản
2 như sau:
"Điều 59. Thủ tục cấp
Thẻ Người đại diện sở hữu
công nghiệp và cấp Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp
1. Thủ tục nộp đơn yêu cầu
cấp Thẻ Người đại diện sở
hữu công nghiệp, xem xét đơn và cấp
Thẻ Người đại diện sở hữu
công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường quy định.
Cục Sở hữu công nghiệp thuộc
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Thẻ Người đại diện sở hữu
công nghiệp.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đăng kư kinh doanh theo pháp luật về doanh
nghiệp là cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
cho Tổ chức khi có đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị
định này. Cơ quan nói trên có quyền trưng
cầu ư kiến của Cục Sở hữu công
nghiệp về khả năng đáp ứng các
điều kiện kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp của các doanh
nghiệp đăng kư.
Sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp, Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận đăng kư phải thông báo cho Cục
Sở hữu công nghiệp để Cục Sở
hữu công nghiệp ghi nhận Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
vào Sổ đăng kư quốc gia.
Danh sách cá nhân được
cấp Thẻ người đại diện sở
hữu công nghiệp và Tổ chức dịch vụ
đại diện Sở hữu công nghiệp được
ghi nhận vào Sổ đăng kư quốc gia về
sở hữu công nghiệp."
28. Điều 61 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
"Điều 61. Thu hồi Thẻ Người
đại diện sở hữu công nghiệp,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư
kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp
1. Điều kiện thu hồi Thẻ
Người đại diện sở hữu công
nghiệp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp
a) Cục Sở hữu công nghiệp thu
hồi Thẻ Người đại diện sở
hữu công nghiệp và xoá tên khỏi danh sách Người
đại diện sở hữu công nghiệp trong
những trường hợp sau:
- Người được cấp Thẻ
từ bỏ hoạt động đại diện
sở hữu công nghiệp;
- Người được cấp Thẻ
không c̣n đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn nêu ở khoản 1 Điều 58 Nghị
định này;
- Người được cấp Thẻ
có sai sót nghiêm trọng trong khi hành nghề đại
diện sở hữu công nghiệp, làm thiệt
hại đến quyền lợi chính đáng của
bên được đại diện hoặc của
người khác, hoặc làm thiệt hại đến
uy tín của cơ quan nhà nước hoặc/và
của Nhà nước.
b) Trong những trường hợp sau
Cục Sở hữu công nghiệp thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh để thu hồi
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
hoặc xoá bỏ lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
(nếu Tổ chức c̣n kinh doanh trong các lĩnh
vực khác):
- Tổ chức không c̣n đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn nêu ở khoản 2 Điều
58 Nghị định này;
- Tổ chức vi phạm các quy định
của pháp luật, đặc biệt là các quy
định trong Chương này.
Cơ quan có thẩm quyền phải thông
báo về việc thu hồi Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp cho Cục sở
hữu công nghiệp để Cục Sở hữu
công nghiệp xoá tên Tổ chức bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh trong
Sổ đăng kư quốc gia.
2. Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đằng
kư kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp và Thẻ Người đại
diện sở hữu công nghiệp được
công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
3. Trong trường hợp Tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, mọi thủ
tục chưa hoàn tất do Tổ chức đó
thực hiện đều được phép gián
đoạn và Bên được đại diện
có quyền khôi phục thủ tục đó trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày công bố Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận
trên Công báo sở hữu công nghiệp."
29. Tên gọi của Chương 7 Nghị
định 63/CP được sửa đổi
như sau:
“Chương 7: Quản lư nhà nước
về hoạt động sở hữu công nghiệp”.
30. Điều 62 Nghị định 63/CP
được thay thế bằng Điều 62
mới như sau:
“Điều 62. Quản lư nhà nước
về hoạt động sở hữu công nghiệp
1. Chính phủ thống nhất quản
lư nhà nước về hoạt động sở
hữu công nghiệp.
2. Nội dung quản lư nhà nước về
hoạt động sở hữu công nghiệp
bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển hoạt động
sở hữu công nghiệp;
b) Tổ chức tiến hành các thủ
tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp;
c) Bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của Nhà nước, của tổ chức
và cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
d) Tổ chức thi hành các quy phạm pháp
luật và các chính sách về sở hữu công nghiệp;
đ) Tổ chức hoạt động
thông tin sở hữu công nghiệp;
e) Quản lư hoạt động dịch
vụ tư vấn và đại diện về
sở hữu công nghiệp;
g) Đào tạo và xây dựng đội
ngũ cán bộ hoạt động sở hữu
công nghiệp;
h) Hợp tác quốc tế về sở
hữu công nghiệp;
i) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chính sách, chấp hành
pháp luật về sở hữu công nghiệp;
k) Giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lư vi phạm pháp luật về sở
hữu công nghiệp."
31. Điều 62 và Điều 66 Nghị
định 63/CP được gộp thành Điều
65 mới như sau:
"Điều
65. Bảo vệ lợi ích quốc gia và lợi
ích xă hội trong hoạt động sở hữu
công nghiệp
1. Việc
xác lập và thực hiện quyền sở hữu
công nghiệp không được xâm phạm lợi
ích của Nhà nước.
2. Các đối tượng sở hữu
công nghiệp được bảo hộ là tài
sản của Nhà nước khi chủ sở hữu
công nghiệp tương ứng là tổ chức,
doanh nghiệp nhà nước hoặc tổ chức,
doanh nghiệp có phần vốn góp liên doanh của
Nhà nước. Các tổ chức, doanh nghiệp
nói trên có nghĩa vụ bảo vệ, giữ ǵn
uy tín, phát triển giá trị của tài sản đó.
3. Sáng chế, giải pháp hữu ích mật
a) Sáng chế, giải pháp hữu ích của
Việt Nam liên quan đến quốc pḥng, an ninh
quốc gia hoặc có giá trị kinh tế đặc
biệt được coi là sáng chế, giải
pháp hữu ích mật.
b) Tác giả, chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp và những
người có liên quan đến việc làm, nộp
đơn, xét nghiệm đơn yêu cầu bảo
hộ, sử dụng sáng chế, giải pháp hữu
ích mật có trách nhiệm giữ bí mật sáng chế,
giải pháp hữu ích đó theo quy định về bảo vệ bí mật quốc
gia.
4. Tên
gọi xuất xứ hàng hoá Việt Nam là tài sản
quốc gia. Quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá thuộc về chủ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá và không được chuyển giao
cho người khác bằng bất kỳ h́nh thức
nào.
5. Chỉ
có chủ sở hữu đối tượng
sở hữu công nghiệp và chỉ trong thời
hạn bảo hộ mới được nêu
các chỉ dẫn rằng sản phẩm được
bảo hộ hoặc thuộc độc quyền
của ḿnh, kể cả các chỉ dẫn dưới
dạng kư hiệu, trên sản phẩm, khi quảng
cáo hoặc khi giao dịch nhằm mục đích
kinh doanh.
Nếu sản phẩm được sản
xuất theo li-xăng th́ bắt buộc phải
nêu chỉ dẫn về điều đó trên sản
phẩm, khi quảng cáo hoặc khi giao dịch nhằm
mục đích kinh doanh.
Nếu sản phẩm được sản
xuất tại Việt Nam theo li-xăng của
nước ngoài, hoặc mang nhăn hiệu hàng hoá
có thể gây cảm giác đó là nhăn hiệu hàng
hoá của nước ngoài hoặc có nguồn gốc
nước ngoài th́ bắt buộc phải ghi một
cách đầy đủ (không viết tắt) chỉ
dẫn "sản xuất tại Việt Nam"
trên sản phẩm.
32. Điều 63 Nghị định 63/CP
được sửa đổi khoản 1, đoạn
đầu khoản 2, điểm e khoản 2 và
điểm a khoản 3 như sau:
"1.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
giúp Chính phủ thực
hiện chức năng thống nhất quản
lư Nhà nước về sở hữu công nghiệp
trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm tổ chức,
chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách, các quy định
pháp luật của Nhà nước về sở hữu công nghiệp."
"2.
Cục Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan quản lư Nhà nước
có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường thực hiện
chức năng nêu tại khoản 1 Điều
này."
"e) Kiểm tra tŕnh độ nghiệp
vụ và cấp Thẻ Người đại
diện sở hữu công nghiệp và quản
lư về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối
với các tổ chức làm dịch vụ đại
diện về sở hữu công nghiệp;"
"3. a) Kiến nghị với Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố các biện
pháp cụ thể hoá việc thi hành các chính sách của
Nhà nước về sở hữu công nghiệp
và tổ chức thực thi các biện pháp đó;
lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch phát triển hoạt động
sở hữu công nghiệp của ngành, địa
phương;"
33. Khoản 2 và khoản 3 Điều
64 Nghị định 63/CP được sửa
đổi như sau:
"2.
Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
quy định về nội dung
các khoản và mức phí và lệ phí sở hữu
công nghiệp, về chế độ quản lư
và sử dụng phí và lệ phí đó."
"3.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ
sản có trách
nhiệm rà soát các loại đặc sản; xác
định khu vực canh tác hoặc sản xuất
và đặc trưng phẩm chất của các
nông sản và thủy
sản đó và đề nghị ủy ban nhân dân
địa phương tương ứng với
khu vực nói trên hướng dẫn các cá nhân, tổ
chức liên quan đăng kư tên gọi xuất
xứ hàng hoá dùng cho các đặc sản đó;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Thuỷ sản
và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
nghiên cứu tŕnh Chính phủ ban hành quy định
về việc bảo hộ quyền của các
cá nhân, tổ chức tạo ra giống cây trồng
và giống vật nuôi mới."
34. Điều 65 Nghị định 63/CP
được chuyển thành Điều 66, đặt
trong Chương 7 và được sửa đổi
như sau:
"Điều 66. Xử lư vi phạm hành
chính về sở hữu công nghiệp
Các vi phạm hành
chính về sở hữu công nghiệp bị xử
lư theo quy định tại Nghị định
số 12/1999/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1999 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp"và
các quy định pháp luật khác có liên quan."
35. Tên gọi của Chương 8 Nghị
định 63/CP được sửa đổi
như sau:
“Chương 8: Các điều khoản
cuối cùng”.
36. Điều 69 Nghị định 63/CP
được sửa đổi như sau:
Điều 69. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các đơn yêu cầu bảo hộ trên cơ
sở Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp ngày 28 tháng 01 năm 1989 đă
được nộp cho Cục Sở hữu
công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 1996,
kể cả các đơn nộp qua Bưu điện
có dấu bưu điện trước ngày đó,
tiếp tục được xử lư theo Pháp
lệnh nói trên.
2. Các Văn bằng bảo hộ được
cấp trên cơ sở Điều lệ về
sáng kiến, sáng chế năm 1981, Điều lệ
về giải pháp hữu ích năm 1988, Điều
lệ về nhăn hiệu hàng hoá năm 1982, Điều
lệ về kiểu dáng công nghiệp năm 1988
hoặc trên cơ sở Pháp lệnh bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp ngày 28 tháng 01
năm 1989 tiếp tục có hiệu lực
đến hết kỳ hạn. Sau kỳ hạn
hiệu lực tương ứng nói trên, nếu
chủ Văn bằng bảo hộ yêu cầu th́
áp dụng thủ tục gia hạn quy định
tại khoản 2 Điều 30 Nghị định
này, các Giấy chứng nhận đăng kư
nhăn hiệu hàng hoá và Giấy chứng nhận kiểu
dáng công nghiệp tiếp tục được
gia hạn. Tất cả các Bằng độc
quyền sáng chế có thời hạn hiệu
lực ngắn hơn 20 năm đều được
gia hạn đến hết 20 năm kể từ
ngày nộp đơn hợp lệ.
3. Mọi quyền và nghĩa vụ theo
Văn bằng bảo hộ (kể cả các Văn
bằng bảo hộ được cấp theo
Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp ngày 28 tháng 01 năm 1989) và các thủ
tục duy tŕ, gia hạn, sửa đổi, chuyển
nhượng, tranh chấp liên quan đến Văn
bằng bảo hộ đó được áp dụng
theo Nghị định này.
4.
Các đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ nộp từ ngày 01 tháng 7 năm 1996 mà chưa
được giải quyết th́ được
áp dụng theo Nghị định này."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
sau 15 ngày, kể từ ngày kư.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
thi hành Nghị định này ./.
|
TM. Chính Phủ
Thủ
tướng
|
|
Phan Văn Khải - đă kư |
Nơi nhận :
-
Thường vụ Bộ Chính trị,
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ,
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND
các tỉnh, TP trực thuộc TW,
- Văn pḥng
Trung ương và các Ban của Đảng,
-
Văn pḥng Quốc hội,
-
Văn pḥng Chủ tịch nước,
-
Toà án nhân dân tối cao,
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
-
Công báo,
-
VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,
các đơn vị trực
thuộc,
- Lưu : KG
(5), VT.
|