|
THÔNG
TƯ HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ SỐ 13/2001/NĐ-CP NGÀY 20
THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ BẢO HỘ GIỐNG
CÂY TRỒNG MỚI
Để thực hiện Nghị định
số 13/2001/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm
2001 của Chính phủ về Bảo hộ
giống cây trồng mới, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành
Thông tư hướng dẫn thủ tục
cấp Văn bằng bảo hộ, chuyển
giao quyền sở hữu và quyền sử
dụng giống cây trồng mới và
quản lư Nhà nước về bảo
hộ giống cây trồng mới.
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
II.
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TR̀NH
TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ
III.
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN
SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
IV.
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Giống cây nông nghiệp và giống
cây lâm nghiệp mới trong Nghị định
được hiểu là các giống cây
trồng mới thuộc các chi và loài được
Nhà nước bảo hộ.
2. Giống cây trồng mới do tổ
chức, cá nhân trong nước chọn
tạo có liên quan đến lợi ích
quốc gia cần được bảo
mật khi cấp Văn bằng bảo
hộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn xem xét, quyết định đưa
vào Danh mục các giống cây trồng được
bảo mật và thông báo cho chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ thực
hiện theo quy định riêng của
Nhà nước.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn quy định Danh mục giống
cây trồng được bảo hộ
trong từng thời kỳ.
II. QUY ĐỊNH VỀ
HỒ SƠ, TR̀NH TỰ VÀ THỦ TỤC
CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
1. Quy định xác nhận hồ sơ
a) Xác nhận chữ kí
- Đối với chủ thể có con
dấu hợp pháp, việc xác nhận
chữ kí được thực hiện
bằng cách đóng dấu của chủ
thể lên chữ kí;
- Đối với chủ thể Việt
nam không có con dấu, việc xác nhận
chữ kí phải được thực
hiện tại cơ quan công chứng,
tại chính quyền địa phương
hoặc cơ quan quản lư trực tiếp
nơi chủ thể đang công tác;
- Đối với chủ thể nước
ngoài không có con dấu hợp pháp, việc
xác nhận chữ kí phải được
thực hiện tại cơ quan Công chứng
hoặc cơ quan có thẩm quyền tương
đương.
b) Xác nhận bản sao
Tất cả tài liệu là bản sao dùng
làm tài liệu chính thức để tiến
hành các thủ tục bảo hộ giống
cây trồng mới đều phải
được xác nhận sao y từ bản
gốc của một trong các cơ quan
sau đây:
- Công chứng;
- Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm
quyền;
- Cơ quan Nhà nước hoặc tổ
chức xă hội đă làm ra tài liệu
gốc;
Nếu tài liệu gồm nhiều trang
th́ phải đóng dấu từng trang
hoặc đóng dấu giáp lai bằng dấu
của cơ quan xác nhận bản sao;
c) Xác nhận bản dịch
Mọi bản dịch ra tiếng Việt
của các tài liệu đều phải
được xác nhận là được
dịch nguyên văn từ bản gốc
th́ mới được sử dụng
làm tài liệu chính thức trong quá tŕnh
tiến hành các thủ tục liên quan.
Việc xác nhận bản dịch có thể
được tiến hành theo một
trong các cách sau đây:
- Công chứng;
- Xác nhận của chính chủ thể
đứng tên tài liệu gốc;
- Xác nhận của tất cả các bên
tham gia hợp đồng hoặc thoả
thuận (nếu tài liệu gốc là hợp
đồng hoặc thoả thuận);
- Thừa nhận của chính cơ quan
có thẩm quyền sử dụng bản
dịch đó trong quá tŕnh tiến hành thủ
tục liên quan.
2. Yêu cầu về hồ sơ
a) Hồ sơ phải bao gồm các tài
liệu sau đây:
- Đơn yêu cầu bảo hộ, 3
bản;
- Bản mô tả giống và ảnh chụp
mẫu giống (kích thước 12 x18cm)
mô tả được các đặc
điểm tiêu biểu của giống,
mỗi loại 3 bản;
- Tài liệu xác nhận quyền nộp
hồ sơ hợp pháp nếu người
nộp hồ sơ được hưởng
quyền nộp hồ sơ của người
khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng
nhận hoặc thoả thuận chuyển
giao quyền nộp hồ sơ), 1 bản;
- Giấy uỷ quyền (nếu cần),
1 bản;
- Bản sao hồ sơ đầu tiên
nếu trong hồ sơ có yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên theo quy định tại
khoản 2 Điều 10 của Nghị
định, 1 bản;
- Chứng từ nộp lệ phí thẩm
định bước 1 (h́nh thức hồ
sơ), 1 bản;
- Bảng kê các tài liệu hồ sơ,
3 bản.
b) Yêu cầu về hồ sơ:
- Mỗi hồ sơ chỉ được
yêu cầu cấp một Văn bằng
bảo hộ cho một giống cây trồng
mới;
- Mọi tài liệu trong hồ sơ đều
phải được làm bằng tiếng
Việt, trừ các tài liệu gốc hoặc
sao từ bản gốc mà người
nộp hồ sơ đưa vào để
bổ trợ cho hồ sơ;
- Các tài liệu đều phải được
tŕnh bày theo chiều dọc trên một
mặt giấy trắng khổ A4, trừ
các tài liệu bổ trợ hoặc minh
hoạ thêm.
3. Quy định về chủ thể
tiến hành các thủ tục về bảo
hộ giống cây trồng mới
Văn pḥng bảo hộ giống cây trồng
mới (từ đây gọi tắt là
Văn pḥng bảo hộ) chỉ giao dịch
trực tiếp với các chủ thể
tiến hành các thủ tục về bảo
hộ giống cây trồng mới theo
quy định sau:
a) Đối tượng trực tiếp
là chính các đối tượng như
quy định tại Điều 5 của
Nghị định;
b) Người đại diện hợp
pháp của chủ thể được
chủ thể uỷ quyền;
c) Người đứng đầu văn
pḥng đại diện hoặc chi nhánh
của chủ thể được chủ
thể uỷ quyền đại diện;
d) Các Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp.
4. Quy định về uỷ quyền
Việc uỷ quyền tiến hành các
thủ tục về bảo hộ giống
cây trồng mới phải được
lập thành văn bản bao gồm các
nội dung: Họ tên, địa chỉ
đầy đủ, số điện
thoại, số fax (nếu có) của Bên
uỷ quyền; Họ tên, địa chỉ
đầy đủ của Bên được
uỷ quyền; phạm vi uỷ quyền
(những công việc mà bên được
uỷ quyền thực hiện nhân danh
Bên uỷ quyền); thời hạn uỷ
quyền, nơi lập và ngày lập Giấy
uỷ quyền; chữ kí của người
lập Giấy uỷ quyền được
xác nhận theo quy định về xác
nhận chữ kư.
Mọi sự thay đổi về phạm
vi uỷ quyền và chấm dứt uỷ
quyền trước thời hạn đều
phải được thông báo bằng
văn bản cho Văn pḥng bảo hộ.
5. Tổ chức dịch vụ đại
diện về bảo hộ giống cây
trồng mới
Các tổ chức được cấp
giấy chứng nhận Tổ chức
dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp được phép
thực hiện dịch vụ về bảo
hộ giống cây trồng mới và chỉ
những người có Thẻ người
đại diện về sở hữu
công nghiệp mới được phép
tiến hành các công việc liên quan đến
bảo hộ giống cây trồng mới.
6. Nộp hồ sơ và xử lư hồ
sơ
a) Nộp hồ sơ
Hồ sơ nộp trực tiếp tại
Văn pḥng bảo hộ hoặc có thể
được gửi bằng h́nh thức
bảo đảm qua Bưu điện.
b) Tiếp nhận hồ sơ
Khi nhận được hồ sơ,
Văn pḥng bảo hộ phải thực
hiện những công việc sau đây:
- Kiểm tra danh mục các tài liệu trong
hồ sơ;
- Đóng dấu xác nhận ngày hồ sơ
đến Văn pḥng bảo hộ;
- Ghi nhận những sai khác giữa danh
mục tài liệu ghi trong Tờ khai và
số tài liệu thực có trong hồ
sơ;
- Sơ bộ kiểm tra hồ sơ xem
có đủ các tài liệu yêu cầu như
quy định tại điểm a mục
2 nêu trên để kết luận có tiếp
nhận hồ sơ hay không;
- Gửi cho người nộp hồ
sơ một Tờ khai đă đóng dấu
xác nhận ngày hồ sơ đến,
số hồ sơ và kết qủa kiểm
tra danh mục tài liệu, có họ tên,
chữ kí của cán bộ nhận hồ
sơ; (Tờ khai này thay cho giấy biên
nhận hồ sơ).
c) Xử lư hồ sơ
Hồ sơ tiếp nhận được
chia thành 2 phần:
- Một bộ được tách ra để
lưu giữ làm hồ sơ gốc;
- Tài liệu c̣n lại được
sử dụng cho công tác thẩm định
theo các quy định của Thông tư
này.
7. Quyền ưu tiên
Tổ chức, cá nhân đă nộp hồ
sơ được xác định là
hồ sơ hợp lệ tại nước
ngoài, trong thời hạn 12 tháng nếu
nộp hồ sơ thứ 2 xin bảo
hộ cùng giống cây trồng mới
đó tại Việt nam được
hưởng quyền ưu tiên. Trong thời
hạn 90 ngày kể từ ngày nộp hồ
sơ xin hưởng quyền ưu tiên,
tổ chức, cá nhân đó phải nộp
đủ hồ sơ theo quy định
cho Văn pḥng bảo hộ. Nếu giống
cây trồng đó được cấp
Văn bằng bảo hộ th́ ngày nộp
hồ sơ hợp lệ được
tính là ngày nộp hồ sơ hợp lệ
tại nước ngoài đó.
8. Thủ tục thẩm định bước
1 (h́nh thức) hồ sơ
a) Xác nhận ngày nộp hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp
nộp hồ sơ tại Văn pḥng
bảo hộ th́ ngày Văn pḥng bảo
hộ nhận hồ sơ là ngày nộp
hồ sơ;
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
bằng h́nh thức bảo đảm
qua bưu điện th́ ngày Văn pḥng
bảo hộ nhận hồ sơ từ
bưu điện gửi đến là
ngày nộp hồ sơ.
b) Xác định ngày nộp hồ sơ
hợp lệ:
- Ngày nộp hồ sơ hợp lệ
là ngày Văn pḥng bảo hộ nhận
hồ sơ khi hồ sơ không c̣n thiếu
sót;
- Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi bổ sung th́ ngày nộp
hồ sơ hợp lệ là ngày tổ
chức, cá nhân hoàn thành thủ tục theo
yêu cầu của Văn pḥng bảo hộ.
c) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ, Văn pḥng bảo
hộ phải làm các thủ tục xác
định:
- Người nộp hồ sơ có đúng
đối tượng được
quyền nộp hồ sơ hay không;
- Giống cây trồng mới có thuộc
chi và loài trong danh mục được
bảo hộ hay không;
- Giống cây trồng mới có thuộc
các nước cùng Việt nam kư kết
hoặc tham gia Điều ước quốc
tế về bảo hộ giống cây
trồng mới hay không;
- Giống cây trồng mới có đáp
ứng tính mới về mặt thương
mại không;
- Tên gọi của giống cây trồng
mới có phù hợp không.
d) Trong thời gian thẩm định
bước 1, người nộp hồ
sơ có thể đề nghị đổi
tên khác cho tên giống đă được
đệ tŕnh và phải nộp lệ
phí.
e) Các thông báo cho người nộp hồ
sơ về kết quả thủ tục
thẩm định bước 1
Hồ sơ hợp lệ hay không hợp
lệ;
Hồ sơ cần sửa chữa, bổ
sung;
Hồ sơ hợp lệ được
công bố trên tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
9. Thủ tục thẩm định bước
2 (nội dung) hồ sơ
- Căn cứ vào chủng loại giống
cây trồng mới do chủ thể đề
nghị, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chỉ định đơn vị
có chức năng khảo nghiệm tiến
hành khảo nghiệm tính khác biệt, tính
đồng nhất và tính ổn định
của giống cây trồng đó.
- Sau khi được chỉ định
cơ quan khảo nghiệm, người
nộp hồ sơ nộp cho cơ quan
khảo nghiệm vật liệu nhân của
giống xin bảo hộ đủ số
lượng và chất lượng theo
quy định trong quy phạm khảo
nghiệm.
- Người nộp hồ sơ nộp
cho cơ quan khảo nghiệm lệ phí
khảo nghiệm DUS theo quy định.
- Việc khảo nghiệm DUS được
tiến hành theo quy phạm khảo nghiệm
đối với từng loài cây trồng.
- Đơn vị khảo nghiệm báo
cáo kết quả khảo nghiệm (Xác
định rơ giống có đáp ứng
các điều kiện về tính khác biệt,
tính đồng nhất và tính ổn định
như quy định tại khoản 2,3,4
Điều 4 của Nghị định
không) cho Văn pḥng bảo hộ.
10. Cấp Văn bằng bảo hộ
Giống cây trồng mới đáp ứng
đầy đủ các điều kiện
nêu trong Nghị định, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn ra quyết định cấp Văn
bằng bảo hộ.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chỉ cấp bản chính Văn bằng
bảo hộ cho chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ 1 lần,
khi bị thất lạc không cấp lại
bản chính.
Trường hợp Văn bằng bảo
hộ bị thất lạc có lư do chính
đáng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn sẽ cấp phó bản cho chủ
sở hữu Văn bằng bảo hộ
theo khoản 5 Điều 8 của Nghị
định.
11. Hiệu lực của Văn bằng
bảo hộ
Thời hạn bảo hộ đối
với đối với giống cây trồng
mới là 20 năm, riêng đối với
cây thân gỗ là 25 năm kể từ ngày
cấp Văn bằng bảo hộ.
Khi Văn bằng bảo hộ bị
đ́nh chỉ hoặc bị huỷ bỏ
th́ thời hạn hiệu lực của
việc bảo hộ được tính
từ ngày cấp đến ngày Văn
bằng bảo hộ bị đ́nh chỉ
hoặc bị huỷ bỏ.
12. Sửa đổi Văn bằng bảo
hộ
- Để sửa đổi Văn bằng
bảo hộ, Chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ phải nộp đơn
đề nghị sửa đổi cho
Văn pḥng bảo hộ. Đơn đề
nghị sửa đổi làm theo mẫu
quy định và kèm theo các tài liệu liên
quan: Bản gốc Văn bằng bảo
hộ; Chứng từ lệ phí sửa
đổi Văn bằng bảo hộ;
Giấy uỷ quyền (nếu cần);
- Văn pḥng bảo hộ xem xét đơn
đề nghị sửa đổi và
tiến hành việc sửa đổi
Văn bằng bảo hộ, đăng
bạ và công bố sự thay đổi
đó trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn. Trong trường hợp
không đủ điều kiện sửa
đổi, Văn pḥng bảo hộ thông
báo cho người nộp đơn việc
từ chối sửa đổi, có nêu
rơ lư do.
13. Lưu giữ giống cây trồng
Cơ quan khảo nghiệm được
chỉ định có trách nhiệm tổ
chức lưu giữ mẫu của các
giống cây trồng mới được
bảo hộ.
Cơ quan khảo nghiệm được
chỉ định có thể yêu cầu
Chủ Văn bằng bảo hộ phải
nộp tiếp vật liệu nhân của
giống được bảo hộ
để làm mẫu chuẩn.
III. CHUYỂN GIAO QUYỀN
SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG
GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
1. Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng
giống cây trồng mới
a) Chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ giống cây trồng mới
có nhu cầu chuyển giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng giống
cây trồng phải có hợp đồng
theo mẫu của Văn pḥng bảo hộ.
b) Nếu việc chuyển giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng
giống cây trồng là một phần
của hợp đồng khác th́ nội
dung về chuyển giao quyền sở
hữu giống cây trồng phải được
lập thành một bộ phận riêng
và phải tuân theo các quy định tại
mục a,c,d điểm này.
c) Mọi hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng giống cây trồng phải được
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn phê duyệt trước
khi tiến hành thủ tục tiếp theo
như quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị định.
d) Văn pḥng bảo hộ có trách nhiệm
tiếp nhận xem xét hồ sơ tŕnh
lănh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn phê duyệt trong thời
hạn 02 tháng kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
2. Cấp li-xăng không tự nguyện
Đơn đề nghị cấp li-xăng
không tự nguyện làm theo mẫu quy định
của Văn pḥng bảo hộ. Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem
xét, phê duyệt đơn đề nghị
cấp li-xăng không tự nguyện dựa
trên các tài liệu chứng minh ư nghĩa
đặc biệt đối với an
ninh, quốc pḥng, bảo vệ sức
khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường
của giống cây trồng đó để
cấp li xăng không tự nguyện.
3. Trách nhiệm của chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ
a) Chủ sở hữu Văn bằng
bảo hộ có nhiệm vụ duy tŕ vật
liệu nhân của giống được
bảo hộ và cung cấp vật liệu
nhân đó cho tổ chức, cá nhân có hợp
đồng chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng đó cũng
như cơ quan khảo nghiệm khi có
yêu cầu theo thoả thuận giữa
các bên.
b) Chủ Văn bằng bảo hộ
phải nộp lệ phí cấp Văn
bằng bảo hộ, phí duy tŕ hiệu
lực năm đầu tiên trước
khi Văn bằng bảo hộ được
cấp, phí duy tŕ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ của các năm
tiếp theo, phí kiểm tra lại tính khác
biệt, tính đồng nhất, tính ổn
định của giống được
bảo hộ và các loại phí khác theo quy
định. Lệ phí duy tŕ hiệu lực
của Văn bằng bảo hộ có
thể được nộp muộn
hơn thời hạn quy định nhưng
không được qúa 6 tháng tính từ
ngày kết thúc kỳ hạn trước
và Chủ Văn bằng bảo hộ
phải nộp thêm 10% lệ phí nộp
muộn cho mỗi tháng nộp muộn.
Mức phí, lệ phí do Bộ Tài chính quy
định.
IV. QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
MỚI
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn thành lập Văn pḥng Bảo hộ
giống cây trồng mới thuộc Vụ
Khoa học Công nghệ và Chất lượng
sản phẩm.
Văn pḥng bảo hộ giống cây trồng
mới có trách nhiệm ban hành các mẫu
tài liệu cần thiết liên quan đến
hồ sơ xét duyệt đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ; phê
duyệt, đăng kư các hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng giống cây trồng mới,
hợp đồng lixăng không tự
nguyện và ban hành quy chế xét nghiệm
hồ sơ.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
về các hoạt động liên quan đến
bảo hộ giống cây trồng mới
tại địa phương, tiến
hành phổ biến và hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh giống cây trồng mới được
bảo hộ, kiểm tra và xử lư theo
thẩm quyền các hành vi vi phạm bản
quyền giống cây trồng tại địa
phương.
3. Thông tư này có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày kư.
|