|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Số
23TC/TCT ngày 9 tháng 5 năm 1997
HƯỚNG DẪN
VIỆC THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ
PHÍ
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
---------------------
Căn cứ vào Điều 32, 45 và khoản
2 Điều 64 Nghị định số 63/CP ngày
24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định
chi tiết về sở hữu công nghiệp;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
thu, nộp và quản lư phí và
lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP
Pháp
nhân, cá nhân hoặc chủ thể khác (dưới
đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) nộp
đơn yêu cầu tiến hành thủ tục
xác lập, duy tŕ, sửa đổi, đ́nh chỉ,
hủy bỏ, gia hạn, chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp hoặc khiếu nại,
yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện
các công việc quản lư Nhà nước khác có liên
quan đến sở hữu công nghiệp quy định
tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ th́ phải nộp
phí hoặc lệ phí (dưới đây gọi
chung là phí, lệ phí sở hữu công nghiệp)
theo quy định tại Thông tư này.
II. MỨC THU
1.
Mức thu phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp được quy định
tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư
này.
2.
Mức thu quy định đối
với tổ chức, cá nhân Việt nam (cột
3, 4, 5, 6, 7 của Biểu mức thu) áp dụng
đối với:
a) Tổ chức,
cá nhân Việt nam bao gồm các tổ chức Việt
nam và người mang quốc tịch Việt nam;
b) Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài và các tổ chức hợp tác kinh
doanh với nước ngoài (trừ người
nước ngoài và người Việt nam định
cư ở nước ngoài làm việc tại các
tổ chức này).
3.
Mức thu quy định đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài (cột 8, 9, 10, 11,
12 của Biểu mức thu) áp dụng đối
với mọi tổ chức cá nhân của nước
ngoài và người Việt nam định cư
ở nước ngoài (bao gồm cả người
nước ngoài và người Việt nam định
cư ở nước ngoài đang làm việc tại
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại
Việt nam).
4.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có đơn
đề nghị thực hiện công việc trước
thời hạn quy định, yêu cầu cơ
quan quản lư Nhà nước về sở hữu
công nghiệp phải làm việc ngoài giờ hành
chính Nhà nước th́ cơ quan quản lư Nhà nước
về sở hữu công nghiệp được
phép thu thêm 50% mức thu đă quy định tại
Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu
mức thu ban hành kèm theo Thông tư này đă bao gồm
tất cả các chi phí liên quan như chi phí in hoặc
mua mẫu đơn, tiếp nhận đơn,
thẩm định (xét nghiêm), in (mua) Văn bằng
hoặc Giấy chứng nhận, vào sổ đăng
kư quốc gia và các chi phí liên quan khác.
Các
tổ chức, cá nhân đă nộp đủ phí,
lệ phí sở hữu công nghiệp theo mức
thu quy định tại Thông tư này không phải
nộp thêm bất cứ khoản thu nào khác (trừ
phí về các dịch vụ cụ thể khác chưa
quy định tại Thông tư này).
Khi
giá cả thị trường biến động
từ 20% (hai mươi phần trăm) trở
lên th́ cơ quan thu có văn bản phản ảnh
với Bộ Tài chính điều chỉnh lại
mức thu cho phù hợp với thực tế.
III. THỦ TỤC THU, NỘP VÀ
QUẢN LƯ
1.
Cơ quan tổ chức thu phí,
lệ phí
Cơ
quan quản lư Nhà nước về sở hữu
công nghiệp nêu tại Điều 63 Nghị định
số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ
có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản
lư phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư
này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
2.
Thủ tục thu, nộp phí,
lệ phí
a) Tổ chức,
cá nhân thuộc đối tượng nộp phí,
lệ phí sở hữu công nghiệp, phải nộp
đủ số tiền phí, lệ phí tính theo mức
thu quy định tại Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư này ngay khi nộp đơn hoặc
hồ sơ đề nghị với cơ quan
Nhà nước giải quyết công việc tương
ứng. Người nộp tiền có trách nhiệmyêu
cầu người thu tiền
cấp chứng từ thu tiền (biên lai thu phí,
lệ phí đối với nộp tiền lệ
phí; hóa đơn dịch vụ đối với
nộp tiền phí dịch vụ sở hữu
công nghiệp) loại chứng từ do Bộ Tài
chính phát hành, ghi đúng số tiền thực tế
đă nộp.
b) Cơ quan thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
nhận chứng từ (biên lai và hóa đơn)
tại Cục thuế địa phương nơi
cơ quan đóng trụ sở. Cơ quan thu
phí, lệ phí có trách nhiệm cấp chứng từ
cho người nộp tiền và thực hiện
quản lư, sử dụng, thanh toán, quyết toán
chứng từ với Cục thuế theo đúng
chế độ của Bộ Tài chính quy định.
c) Phí, lệ phí
quy định tại Thông tư này được
thu bằng tiền “đồng” Việt nam, đối
với mức thu quy định bằng đô la
Mỹ (USD) th́ phải quy đổi theo tỷ giá
do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại
thời điểm nộp tiền. trừơng hợp người nộp tiền
có nhu cầu nộp ngoại tệ th́ thu bằng
đô la Mỹ (USD) theo mức thu quy định.
Hàng
ngày, cơ quan thu có nhiệm vụ
lập bảng kê số tiền lệ phí, số
tiền phí dịch vụ sở hữu công nghiệp
thu được và nộp vào tài khoản tiền
gửi của cơ quan thu tại kho bạc Nhà
nước nơi trực tiếp giao dịch.
Riêng số tiền lệ phí thu được bằng ngoại tệ phải
nộp vào quỹ ngoại tệ tập trung của
Nhà nước và hạch toán vào số nộp ngân
sách Nà nước bằng đồng Việt nam
theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt nam công
bố. Cuối tháng, cuối quư phải tổng
hợp, thanh toán, quyết toán số tiền lệ
phí, số tiền phí dịch vụ thu
được và việc sử dụng chứng
từ thu tiền (biên lai và hóa đơn) với
Cục thuế địa phương nơi cơ
quan đóng trụ sở.
d) Nộp ngân
sách Nhà nước
d.1) Lệ phí
sở hữu công nghiệp là khoản thu của
Ngân sách Nhà nước, định kỳ mỗi
tháng một lần, cơ quan thu phải kê khai,
làm thủ tục tạm nộp ngay 80% (tám mươi
phần trăm) tổng số tiền
phí, lệ phí thu được trong kỳ
(kể cả số thu được bằng
ngoại tệ nộp vào quỹ ngoại tệ
tập trung của Nhà nước) vào Ngân sách Nhà
nước (Cục Sở hữu công nghiệp
thu th́ nộp vào Ngân sách trung ương, cơ quan
quản lư nhà nước về hoạt động
sở hữu công nghiệp của Tỉnh, Thành
phố tổ chức thu th́ nộp vào Ngân sách tỉnh,
Thành phố), ghi vào chương, loại, khoản,
nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục của
Mục lục Ngân sqch Nhà nước quy định.
d.2) Phí dịch
vụ sở hữu công nghiệp thu
được phải nộp thuế theo quy định
của Luật Thuế doanh thu, Luật Thuế
lợi tức.
3.
Trích, sử dụng tiền phí và lệ phí
3.1. Cơ quan
trực tiếp thu phí và lệ phí được
tạm trích 20% (hai mươi phần trăm) tổng
số tiền lệ phí thu được trong
kỳ (kể cả số thu bằng ngoại
tệ nộp vào quỹ ngoại tệ tập
trung của Nhà nước) để chi phí cho công
việc quy định tại khoản 1 Điều
32 Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm
1996 của Chính phủ, theo nội dung cụ thể
như sau:
a) In (hoặc
mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ, giấy
chứng nhận (hoặc Văn bằng) bảo
hộvà các ấn phẩm liên quan khác phục vụ
việc quản lư nhà nước về sở hữu
công nghiệp và tổ chức thu
lệ phí;
b) Trả thù lao cho công chức, viên chức Nhà nước
chuyên trách thực hiện việc quản lư Nhà
nước về sở hữu công nghiệp và
việc tổ chức thu lệ phíphải làm việc
thêm ngoài giờ hành chính Nhà nước (nếu có)
theo chế độ Nhà nước quy định.
Trường
hợp cơ quan thu không đủ công chức,
viên chức chuyên trách, phải tuyển dụng
thêm người để thực hiện công việc
quản lư Nhà nước về sở hữu công
nghiệp và việc tổ chức thu lệ phí
th́ được chi trả tiền công và các khoản
chi liên quan khác như bảo hiểm xă hội, bảo
hiểm y tế cho những người lao động
thuê ngoài giờ theo chế độ của Nhà
nước quy định
Việc
chi trả thù lao cho công chức, viên chức Nhà nước
chuyên trách phải làm việc ngoài giờ và tiền
công lao động thuê ngoài nêu trên phải có hợp
đồng lao động, bảng chấm ngày
công làm việc thêm giờ hoặc lao động
thuê ngoài, bảng thanh toán tiền thù lao hoặc
tiền công và các khoản chi khác liên quan có kư nhận
của người lao động, lèm theo chứng
từ hợp lư, hợp lệ theo quy định
của Nhà nước (trừ chi phí của công
chức, viên chức Nhà nước và các chi phí khác
đă được Ngân sách Nhà nước cấp
theo dự toán hàng năm);
c) Trích thưởng
để động viên những người
trực tiếp thực hiện các công việc
thẩm định hồ sơ và thu
phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Mức
thưởng khống chế tối đa mỗi
người một năm không quá 3 (ba) tháng lương
cơ bản chức vụ hoặc cấp bậc
theo chế độ Nhà nước
quy định.
Toàn
bộ số tiền lệ phí được tạm
trích theo tỷ lệ quy định tại điểm
này, cơ quan thu phải cân đối vào dự
toán tài chính của đơn vị hàng năm và
phải quản lư, sử dụng đúng mục
đích, chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nước, kết thúc năm nếu chưa
chi hết th́ phải nộp tiếp số tiền
c̣n lại vào Ngân sách Nhà nước theo thủ tục
quy định tại tiết d, điểm 2, Mục
này.
3.2. Tiền phí
dịch vụ sở hữu công nghiệp thu được
sau khi nộp đủ thuế theo luật định,
phần thu nhập c̣n lại được phân
phối theo quy định tại Thông tư số
25 TC/TCT ngày 28 thánh 3 năm 1994 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sủa đổi, bổ sung
điểm a, điểm d, Mục 6, Phần II,
Thông tư số 01 TC/HCVX ngày 4 tháng 1 năm 1994 của
Bộ Tài chính.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra và đôn đốc cơ quan
thu phí và lệ phí thực hiên việc thu, nộp
phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, tổ
chức sổ sách kế toán và sử dụng chứng
từ, hóa đơn thu, chi theo đúng chế độ
Nhà nước quy định và hướng dẫn
tại Thông tư này.
2.
Cơ quan thu phí, lệ phí sở
hữu công nghiệpcó trách nhiệm:
- Đăng kư
việc thu, nộp phí, lệ phí với Cục
Thuế T́nh, Thành phố nơi đóng trụ sở,
tổ chức thu, nộp và quản lư phí, lệ
phí theo đúng quy định tại Thông tư này;
mở sổ kế toán và sử dụng chứng
từ, hóa đơn để thực hiện
việc thu, nộp, sử dụng tiền phí, lệ
phí theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê
hiện hành của Nhà nước và quy định
của Bộ Tài chính;
- Hàng năm lập
dự toán thu, chi phí, lệ phí đồng thời
với dự toán thu, chi tài chính; kết thúc năm
tài chính thực hiện quyết toán thu, nộp
và sử dụng số tiền phí, lệ phí đồng
thời với quyết toán thu, chi tài chính của
đơn vị, báo cáo cơ quan chủ quản
cấp trên, đồng thời gửi cho cơ
quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp.
3.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể
từ ngày kư, thay thế quy định tại Phần
III, Thông tư số 99/TC-KHCNMT ngày 2 tháng 12 năm
1993 của Liên Bộ Tài chính – Khoa học, Công nghệ
và Môi trường hướng dẫn quản lư
thu chi tài chính trong hoạt động sáng chế
và sở hữu công nghiệp. Mọi
quy định về phí, lệ phí sở hữu
công nghiệp trái với Thông tư này đều
băi bỏ.
Trong quá tŕnh thực hiện nếu có vương
mắc đề nghị các cơ quan phản ảnh
kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên
cứu giải quyết.
KT BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
VŨ MỘNG GIAO
|