|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
____________________
Số: 29/2003/TT-BKHCN
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
-Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm
2003
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện
các thủ tục xác lập quyền sở hữu
công nghiệp
đối với kiểu dáng công
nghiệp
Căn cứ Nghị định
54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định
số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ
quy định chi tiết về sở hữu công
nghiệp, được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ;
Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn thực hiện các thủ tục
làm, nộp, xét nghiệm đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ; thủ tục cấp,
sửa đổi, gia hạn, đ́nh chỉ, hủy
bỏ hiệu lực Văn Bằng bảo hộ
đối với kiểu dáng công nghiệp.
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Giải thích từ ngữ
1.1.
Trong Thông tư này các từ ngữ
dưới đây được hiểu như
sau:
a) “Nghị định” dùng để
chỉ Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ chi tiết về
sở hữu công nghiệp, được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số
06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính
phủ;
b) “Đơn” dùng để chỉ
Đơn yêu cầu cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp;
c) “Người nộp đơn”
là chủ thể đứng tên nộp Đơn;
d) “Thủ tục đăng kư
kiểu dáng công nghiệp” được hiểu
là thủ tục xác lập quyền sở hữu
công nghiệp đối với kiểu dáng công
nghiệp và các thủ tục liên quan khác.
1.2.
Các từ ngữ khác được
hiểu theo Nghị định.
2.
Xác nhận tài liệu
2.1. Xác nhận bản gốc
tài liệu
Trong quá tŕnh thực hiện các
thủ tục đăng kư kiểu dáng công nghiệp,
mọi bản gốc tài liệu giao dịch đều
phải được chủ thể đứng
tên tài liệu tự xác nhận theo quy định
sau đây:
a) Phải có chữ kư kèm theo họ
tên của cá nhân chủ thể hoặc người
đại diện có thẩm quyền kư nhân danh
chủ thể;
b) nếu chủ thể đứng
tên tài liệu là tổ chức bắt buộc phải
sử dụng con dấu, chữ kư của người
đại diện có thẩm quyền của chủ
thể đó phải được đóng dấu
kèm theo.
2.2 Xác nhận bản sao
a) Mọi tài liệu là bản
sao bằng bất kỳ cách sao nào đều phải
được xác nhận là sao y bản gốc
theo quy định tại Điểm 2.2b Thông tư
này th́ mới được sử dụng làm tài
liệu chính thức trong quá tŕnh tiến hành các
thủ tục đăng kư kiểu dáng công nghiệp.
b) Tài liệu được thừa
nhận là sao y bản gốc nếu trên bản
sao có xác nhận của một trong các cơ quan
hoặc cá nhân sau đây: Công chứng, Ủy ban
nhân dân hoặc Cơ quan có thẩm quyền, Chủ
thể (tất cả các chủ thể) đứng
tên tài liệu gốc hoặc người được
họ ủy quyền. Nếu bản sao có nhiều
trang, phải xác nhận từng trang hoặc các
trang phải được giáp lai.
2.3. Xác nhận bản dịch
a) Mọi bản dịch ra tiếng
Việt của các tài liệu đều phải
được xác nhận là được dịch
nguyên văn từ bản gốc theo Điểm
2.3b Thông tư này th́ mới được sử
dụng làm tài liệu chính thức trong quá tŕnh tiến
hành các thủ tục đăng kư kiểu dáng công
nghiệp.
b) Việc xác nhận bản dịch
có thể được tiến hành theo một
trong các cách sau đây:
- Công chứng;
- Xác nhận của chủ thể
(tất cả các chủ thể) đứng tên
tài liệu gốc hoặc người được
họ ủy quyền;
- Thừa nhận của chính
cơ quan có thẩm quyền sử dụng bản
dịch đó trong quá tŕnh tiến hành thủ tục
liên quan.
3.
Người nhân danh chủ thể tiến hành các
thủ tục đăng kư kiểu dáng công nghiệp
3.1. Chỉ những người
quy định tại các điểm 3.2 và 3.3 Thông
tư này mới được nhân danh chủ thể
tiến hành các thủ tục đăng kư kiểu
dáng công nghiệp trước Cục Sở hữu
trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền.
Cục
Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm
quyền chỉ được phép giao dịch
với những người nói trên và giao dịch
đó được gọi là giao dịch chính
thức với chủ thể.
3.2. Đối với các chủ
thể có quyền trực tiếp tiến hành việc
nộp Đơn và các thủ tục có liên quan
quy định tại các khoản 2 và 3.a) Điều
15 Nghị định, những người sau
đây được phép nhân danh chủ thể
tiến hành các công việc nêu tại Điểm
3.1 Thông tư này:
a) Chính cá nhân hoặc người
đại diện theo pháp luật của cá nhân
đó (đối với chủ thể là cá nhân);
b) Người đại diện
theo pháp luật của chủ thể; cá nhân là thành
viên của chủ thể được người
đại diện theo pháp luật của chủ
thể ủy quyền đại diện; người
đứng đầu Văn pḥng đại diện
hoặc Chi nhánh của chủ thể, được
người đại diện theo pháp luật
của chủ thể ủy quyền đại
diện (đối với chủ thể là pháp
nhân hoặc chủ thể khác);
c) Người đứng đầu
Văn pḥng đại diện tại Việt Nam
của chủ thể nước ngoài, được
chủ thể đó ủy quyền đại
diện; người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thành lập tại
Việt Nam, có 100% vốn đầu tư của
chủ thể nước ngoài và được
chủ thể đó ủy quyền đại
diện;
d) Người đáp ứng một
trong các điều kiện nêu tại các điểm
3.2.a,b,c Thông tư này là một trong các cá nhân hoặc
thuộc một trong các pháp nhân hoặc chủ thể
khác - nếu chủ thể bao gồm nhiều cá
nhân, pháp nhân, chủ thể khác và nếu người
đó được tất cả các
cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác ủy quyền
đại diện.
3.3. Đối với các chủ
thể chỉ được phép tiến hành việc
nộp Đơn và các thủ tục liên quan bằng
cách thông qua Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp quy định
tại khoản 3.b) Điều 15 Nghị định
cũng như đối với mọi chủ
thể khác thực hiện các thủ tục nói
trên thông qua Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, chỉ những
người đại diện theo pháp luật
hoặc đại diện theo ủy quyền của
Tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp có Giấy ủy quyền
của chủ thể mới được phép
tiến hành các công việc nêu tại Điểm
3.1 Thông tư này.
4.
Ủy quyền tiến hành các thủ tục về
đăng kư kiểu dáng công nghiệp
4.1. Việc ủy quyền và
thực hiện ủy quyền tiến hành các thủ
tục đăng kư kiểu dáng công nghiệp phải
phù hợp với quy định pháp luật về
hợp đồng dân sự, hợp đồng
ủy quyền tại Bộ luật Dân sự
và các quy định tại Thông tư này.
4.2. Mọi sự ủy quyền
tiến hành các thủ tục đăng kư kiểu
dáng công nghiệp đều phải được
thể hiện bằng văn bản (Giấy ủy
quyền), trong đó phải gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên (họ tên), địa chỉ
của Bên ủy quyền;
b) Tên (họ tên), địa chỉ
của Bên được ủy quyền;
c) Phạm vi ủy quyền (những
công việc mà Bên được
ủy quyền thực hiện nhân danh Bên ủy
quyền);
d) Ngày lập Giấy ủy quyền;
e) Chữ kư hoặc con dấu
của người lập Giấy ủy quyền;
f) Thời hạn ủy quyền.
Giấy ủy quyền không có
thời hạn ủy quyền được coi
là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ
chấm dứt hiệu lực khi Bên ủy quyền
tuyên bố chấm dứt ủy quyền.
4.3. Bên được ủy quyền
phải là cá nhân được phép thực hiện
các thủ tục đăng kư kiểu dáng công nghiệp
quy định tại Điểm 3.2 Thông tư
này hoặc tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp.
4.4 Khi
tiến hành thủ tục đăng kư kiểu
dáng công nghiệp theo ủy quyền, Bên được
ủy quyền phải nộp bản gốc Giấy
ủy quyền. Mọi sự thay đổi về
phạm vi ủy quyền và chấm dứt ủy
quyền trước thời hạn đều
phải được thông báo cho Cục Sở
hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền
bằng văn bản và chỉ có hiệu lực
từ ngày các cơ quan đó nhận được
thông báo.
4.5. Nếu Giấy ủy quyền
có phạm vi ủy quyền gồm nhiều công
việc theo các thủ tục độc lập
với nhau và bản gốc Giấy ủy quyền
đă nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ
th́ khi tiến hành các thủ tục tiếp theo,
Bên được ủy quyền phải nêu chính
xác số và ngày nộp Hồ sơ có bản gốc
Giấy ủy quyền đó.
Chương II
ĐƠN VÀ XỬ LƯ ĐƠN
Mục 1. Đơn
5.
Yêu cầu về h́nh thức đối với
Đơn
5.1. Đơn phải đáp ứng
các yêu cầu về h́nh thức như sau:
a) Tài liệu của Đơn
đều phải được làm bằng tiếnng
Việt, trừ các tài liệu có thể được
tŕnh bày bằng ngôn ngữ khác theo quy định
tại Điểm 5.2 và 5.3 Thông tư này;
b) Tài liệu của Đơn
đều phải được tŕnh bày theo chiều
dọc (riêng h́nh vẽ, ảnh kiểu dáng công nghiệp
có thể được tŕnh bày theo chiều ngang)
trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi
lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ
trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không
nhằm để đưa vào Đơn;
c) Nếu loại tài liệu nào
cần lập theo mẫu th́ bắt buộc phải
sử dụng các mẫu đó bằng cách điền
vào chỗ thích hợp dành riêng;
d) Mỗi tài liệu gồm nhiều
trang phải được ghi số thứ tự
từng trang bằng chữ số Ả-rập;
e) Các tài liệu phải được
đánh máy hoặc in bằng loại mực khó
phai, rơ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa
chữa;
f) Thuật ngữ dùng trong Đơn
phải là thuật ngữ thông dụng, kư hiệu,
đơn vị đo lường, phông chữ
điện tử dùng trong Đơn phải theo
Tiêu chuẩn Việt Nam;
g) Đơn có thể kèm theo tài
liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu
điện tử của một phần hoặc
toàn bộ nội dung tài liệu Đơn, được
tŕnh bày theo quy định về h́nh thức tài
liệu của Cục Sở hữu trí tuệ.
5.2. Các tài liệu sau đây có
thể được làm bằng ngôn ngữ khác
tiếng Việt nhưng phải được
dịch ra tiếng Việt:
a) Giấy ủy quyền;
b) Tài liệu xác nhận quyền
nộp Đơn hợp pháp nếu Người
nộp đơn thụ hưởng quyền nộp
đơn của người khác (Chứng nhận
thừa kế, Chứng nhận hoặc Thỏa
thuận chuyển giao quyền nộp đơn
(kể cả chuyển giao đơn đă nộp);
Hợp đồng giao việc hoặc Hợp
đồng lao động…);
c) Tài liệu chứng minh cơ
sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận
của Cơ quan nhận đơn đối với
bản sao đơn/các đơn dầu tiên; Giấy
chứng nhận trưng bày tại triển lăm…
Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên
nếu quyền đó được thụ hưởng
từ người khác).
5.3. Các tài liệu sau đây có
thể được làm bằng ngôn ngữ khác
tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở
hữu trí tuệ yêu cầu th́ phải được
dịch ra tiếng Việt:
a) Bản sao đơn dầu
tiên để chứng minh cơ sở hưởng
quyền ưu tiên;
b) Các tài liệu khác để
bổ trợ cho Đơn.
6.
Yêu cầu về nội dung đối với Đơn
6.1. Đơn phải đảm
bảo tính thống nhất quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định.
Mỗi Đơn chỉ được
yêu cầu cấp Bằng độc quyền đối
với một kiểu dáng công nghiệp của
một sản phẩm hoặc của một bộ
sản phẩm và có thể bao gồm nhiều phương
án khác nhau của kiểu dáng công nghiệp đó.
Các phương án khác nhau của
một kiểu dáng công nghiệp có thể được
Người nộp đơn yêu cầu bảo
hộ trong các đơn khác nhau, với điều
kiện trong các đơn nộp sau phải ghi
chỉ dẫn rằng kiểu dáng công nghiệp
là phương án của kiểu dáng công nghiệp
thuộc đơn nộp trước và phải
chỉ ra số đơn, ngày nộp đơn
trước đó. Trong trường hợp không
có các chỉ dẫn như vậy,
kiểu dáng công nghiệp được nêu
trong các đơn nộp sau bị coi là không có tính
mới v́ không khác biệt cơ bản với kiểu
dáng nêu trong đơn nộp trước. Trong trường
hợp có các chỉ dẫn như trên, Người
nộp đơn chỉ được cấp
một Văn bằng bảo hộ trong đó có
các phương án kiểu dáng công nghiệp nêu ở
các đơn tương ứng.
Trong điểm này, các từ
ngữ có nghĩa như sau:
- Sản phẩm được
hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết
bị, phương tiện… được sản
xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc
thủ công nghiệp, có kết cấu và chức
năng rơ ràng, được lưu thông độc
lập;
- Bộ sản phẩm là tập
hợp từ hai sản phẩm độc lập
trở lên, thường được sử dụng
cùng nhau hoặc để thực hiện chung một
mục đích;
- Các phương án khác nhau của
một kiểu dáng công nghiệp là các biến thể
của kiểu dáng công nghiệp thể hiện
trên một sản phẩm hoặc bộ sản
phẩm, không khác biệt cơ bản với nhau.
6.2. Đơn phải bao gồm
các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
làm theo mẫu quy định tại Phụ lục
của Thông tư này (Tờ khai);
b) Bản mô tả kiểu dáng
công nghiệp (sau đây viết tắt là Bản
mô tả);
c) Bộ ảnh chụp hoặc
bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, gồm
5 bộ;
d) Giấy ủy quyền (trường
hợp nộp đơn thông qua đại diện);
e) Bản sao đơn đầu
tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng
bày tại triển lăm nếu trong Đơn có yêu
cầu được hưởng quyền uu tiên
theo điều ước quốc tế;
f) Chứng từ nộp lệ
phí nộp đơn, lệ phí công bố đơn
và lệ phí yêu cầu hưởng quyền uu tiên
(nếu có yêu cầu hưởng quyền uu tiên),
phí xét nghiêm nội dung, phí phân loại kiểu dáng
công nghiệp (nếu Người nộp đơn
không phân loại).
6.3. Các tài liệu nêu tại Điểm
6.2 Thông tư này phải nộp đồng thời.
Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp Đơn:
a) Bản tiếng Việt của
tài liệu quy định tại Điểm 6.2.b)
Thông tư này, nếu trong Đơn đă có bản
tiếng Anh của tài liệu đó;
b) Tài liệu quy định tại
Điểm 6.2.d) Thông tư này (kể cả bản
dịch ra tiếng Việt), nếu trong Đơn
đă có bản sao của tài liệu đó;
c) Tài liệu quy định tại
Điểm 6.2.e) Thông tư này (kể cả bản
dịch ra tiếng Việt trong trường hợp
Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu).
6.4. Trường hợp có cơ
sở để nghi ngờ về tính xác thực
của các thông tin trong Đơn, Cục Sở
hữu trí tuệ có thể yêu cầu Người
nộp đơn, trong thời hạn 1 tháng kể
từ ngày yêu cầu phải nộp các tài liệu
xác minh các thông tin đó, đặc biệt là các
tài liệu sau đây:
a) Tài liệu xác nhận quyền
nộp đơn hợp pháp, nếu Người
nộp đơn thụ hưởng quyền nộp
đơn của người khác (Giấy chứng
nhận quyền thừa kế, Giấy chứng
nhận hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền
nộp đơn; Hợp đồng giao việc
hoặc Hợp đồng lao động…);
b) Tài liệu xác nhận quyền
sở hữu hợp pháp nhăn hiệu, tên thương
mại…nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa
các dấu hiệu đó.
6.5. Trong Tờ khai cần nêu chỉ
số phân loại kiểu
dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ theo Bảng
phân loại quốc tế về kiểu dáng công
nghiệp (theo Thỏa ước Locarno). Nếu
Người nộp đơn không phân loại hoặc
phân loại không chính xác th́ Cục Sở hữu
trí tuệ sẽ phân loại và Người nộp
đơn phải nộp phí dịch vụ phân
loại.
6.6. Bản mô tả
a) Bản mô tả phải bao
gồm các nội dung sau đây:
- Tên sản phẩm mang kiểu
dáng công nghiệp,
- Lĩnh
vực sử dụng của sản phẩm mang
kiểu dáng công nghiệp,
- Các kiểu dáng công nghiệp
ít khác biệt nhất đă biết,
- Liệt kê ảnh chụp hoặc
bản vẽ,
- Phần mô tả kiểu dáng
công nghiệp (sau đây viết tắt là Phần
mô tả),
- Yêu cầu bảo hộ.
b)
Phần mô tả phải tŕnh bày đầy đủ
tất cả các đặc điểm tạo
dáng thể hiện bản chất của kiểu
dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phải
chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới
do tác giả sáng tạo ra, khác biệt so với
kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất
đă biết, phù hợp với ảnh chụp
hoặc bản vẽ.
Nếu kiểu dáng công nghiệp
cần bảo hộ gồm nhiều phương
án th́ Phần mô tả phải thể hiện đầy
đủ các phương án và chỉ
rõ các đặc điểm khác
biệt với phương án cơ bản
của những phương án còn lại.
Nếu kiểu dáng công nghiệp
cần bảo hộ là kiểu dáng của
bộ sản phẩm thì Phần mô tả phải
thể hiện đầy đủ kiểu dáng
của từng sản phẩm trong bộ đó.
c) Yêu cầu bảo hộ dùng
để xác định phạm vi (khối lượng)
bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Yêu cầu
bảo hộ phải nêu rơ các đặc điểm
tạo dáng cần được bảo hộ,
tức là các đặc điểm mới, khác
biệt với kiểu dáng công nghiệp tương
tự đă biết.
Các đặc điểm tạo
dáng cần được bảo hộ phải
được tŕnh bày theo tŕnh tự: các đặc
điểm h́nh khối và/hoặc đường
nét và/hoặc tương quan giữa các đặc
điểm nói trên và/hoặc màu sắc (nếu
có).
6.7. Bộ ảnh chụp hoặc
bản vẽ nhằm thể hiện đầy
đủ đặc điểm tạo dáng của
kiểu dáng công nghiệp phù hợp với Phần
mô tả, và Yêu cầu bảo hộ và phải tuân
theo các quy định sau đây:
a) Ảnh chụp/bản vẽ
phải rơ ràng và sắc nét, trên ảnh chụp/bản
vẽ không được thể hiện sản
phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng
công nghiệp yêu cầu bảo hộ.
b) Tất cả các ảnh chụp/bản
vẽ phải theo cùng một tỷ lệ. Kích
thước mỗi tấm ảnh chụp hoặc
bản vẽ không được nhỏ hơn
90mm x 120mm và không được lớn hơn 210mm
x 297mm.
c) Từng ảnh chụp hoặc
bản vẽ phải được tŕnh bày hoặc
gắn trên giấy trắng khổ A4 (210mm x 297mm)
và phải được đánh số thứ
tự phù hợp với điểm 6.6.a) Thông tư
này.
d) Trong ảnh chụp hoặc
bản vẽ phải có h́nh phối cảnh của
sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu
cầu bảo hộ.
e) Tùy thuộc vào Yêu cầu bảo
hộ, phải có thêm ảnh chụp hoặc bản
vẽ các h́nh chiếu, mặt cắt đủ
để thể hiện rơ các
đặc điểm tạo dáng mới của
kiểu dáng cần được bảo hộ.
f) Mỗi phương án của
kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ
phải có ảnh chụp hoặc bản vẽ
thể hiện đặc điểm khác biệt
với phương án cơ bản.
g) Đối với sản phẩm
có nắp hoặc có thể gập lại được
(tủ, va li…) phải có h́nh sản phẩm ở
trạng thái mở.
h) Đối với bộ sản
phẩm phải có h́nh phối cảnh của cả
bộ sản phẩm và các h́nh chiếu của
riêng từng sản phẩm trong bộ đó.
6.8. Chi tiết đối với
Bản mô tả và Bộ ảnh chụp/bản
vẽ kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở
hữu trí tuệ hướng dẫn.
Mục 2. Nộp và tiếp nhận
Đơn
7.
Nộp Đơn
Đơn có thể nộp tại
Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại
bất kỳ địa điểm tiếp nhận
Đơn nào khác do Cục Sở hữu trí tuệ
thiết lập. Đơn cũng có thể được
gửi bằng h́nh thức bảo đảm qua
bưu điện tới các địa điểm
tiếp nhận Đơn nói trên.
8.
Tiếp nhận Đơn
8.1. Khi nhận được
đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải
thực hiện những công việc sau đây:
a) Kiểm tra Danh mục các tài
liệu ghi trong Tờ khai;
b) Ghi nhận những sai khác giữa
Danh mục tài liệu ghi trong Tờ khai và số
tài liệu thực có trong Đơn;
c) Sơ bộ kiểm tra Đơn
để kết luận có tiếp nhận Đơn
hay không theo Điểm 8.2 Thông tư này và đóng
dấu xác nhận ngày nộp đơn vào Tờ
khai, nếu tiếp nhận Đơn;
d) Cấp cho Người nộp
đơn Giấy biên nhận đơn đă đóng
dấu xác nhận ngày nộp đơn, số
đơn và có ghi kết quả kiểm tra danh
mục tài liệu, có họ tên, chữ kư của
cán bộ nhận Đơn.
8.2. Cục Sở hữu trí tuệ
không tiếp nhận Đơn nếu Đơn
thiếu một trong các loại tài liệu bắt
buộc phải có sau đây:
a) Tờ khai (trong đó phải
có thông tin về tên và địa chỉ Người
nộp đơn);
b) Bản mô tả (trong đó
có Yêu cầu bảo hộ);
c) Bộ ảnh chụp hoặc
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
d) Chứng từ nộp lệ
phí nộp đơn.
8.3. Trong trường hợp Đơn
không được tiếp nhận, trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Đơn đến,
Cục Sở hữu trí tuệ phải gửi
cho Người nộp đơn Thông báo từ
chối tiếp nhận đơn, trong đó nêu
rơ lư do không tiếp nhận Đơn và ấn định
thời hạn 2 tháng kể từ ngày thông báo để
Người nộp đơn sửa chữa thiếu
sót.
Nếu trong thời hạn đă
ấn định Người nộp đơn
nộp đủ các tài liệu quy định tại
Điểm 8.2 Thông tư này, Đơn được
coi như đă được tiếp nhận
vào ngày nộp đủ các tài liệu đó.
Đối với những Đơn
không được tiếp nhận, Cục Sở
hữu trí tuệ không phải gửi trả lại
cho Người nộp đơn các tài liệu
Đơn, nhưng phải hoàn trả các khoản
phí, lệ phí đă nộp theo thủ tục hoàn
phí, lệ phí quy định tại Thông tư này.
Mục
3. Xét nghiệm h́nh thức Đơn
9. Mục đích, nội
dung của việc xét nghiệm h́nh thức
Xét nghiệm h́nh thức Đơn
là kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về h́nh thức đối với Đơn,
từ đó đưa ra kết luận Đơn
có được coi là hợp lệ hay không.
Đơn hợp lệ sẽ
được xem xét tiếp. Đơn không hợp
lệ sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp).
10. Đơn hợp
lệ
10.1. Đơn được
coi là hợp lệ nếu không thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn được làm
bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, trừ
trường hợp quy định tại Điểm
5.2 và 5.3 Thông tư này;
b) Trong Tờ khai không có đủ
thông tin về tác giả, về Người nộp
đơn, về người đại diện,
không có chữ kư và/hoặc con dấu của Người
nộp đơn hoặc của người đại
diện;
c) Có cơ sở để khẳng
định rằng Người nộp đơn
không có quyền nộp đơn;
d) Đơn được nộp
trái với quy định tại Điều 15
Nghị định;
e) Bản mô tả làm bằng
tiếng Anh mà Người nộp đơn không
bổ sung bản tiếng Việt trong thời
hạn theo quy định tại Điểm 6.2
Thông tư này;
f) Giấy ủy quyền không
được nộp trong thời hạn quy định
tại Điểm 6.2 Thông tư này;
g) Đơn c̣n có các thiếu
sót nêu tại Điểm 11 Thông tư này ảnh
hưởng đến tính hợp lệ của
Đơn và mặc dù đă được Cục
Sở hữu trí tuệ yêu cầu sửa chữa,
Người nộp đơn vẫn không sửa
chữa hoặc sửa chữa không đạt
yêu cầu;
h) Có cơ sở để khẳng
định ngay rằng, rơ ràng đối tượng
nêu trong Đơn là đối tượng không
được Nhà nước bảo hộ theo
quy định theo quy định tại Điều
787 Bộ luật dân sự và tại khoản 3
Điều 5 Nghị định.
10.2. Đối với Đơn
có nhiều đối tượng, nếu Đơn
thuộc các trường hợp nêu ở Điểm
10.1.h, 11.a, b, e Thông tư này và các thiếu sót không
liên quan đến tất cả các đối tượng
trong Đơn th́ Đơn bị coi là không hợp
lệ một phần (đối với các đối
tượng có thiếu sót), Đơn đối
với các đối tượng c̣n lại vẫn
được coi là hợp lệ.
11. Xử lư các thiếu
sót của Đơn trong giai đoạn xét nghiệm
h́nh thức
11.1. Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo cho Người nộp đơn nếu
Đơn c̣n có các thiếu sót sau đây:
a) Không đủ số lượng
bản của một trong số các loại tài
liệu bắt buộc phải có;
b) Đơn không thỏa măn tính
thống nhất;
c) Đơn không đáp ứng
các yêu cầu về h́nh thức tŕnh bày;
d) Các thông tin về Người
nộp đơn ở các tài liệu không thống
nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc
không được xác nhận theo đúng quy định;
e) Chưa nộp đủ lệ
phí và phí quy định tại Điểm 6.2.f)
Thông tư này.
11.2. Trong thời hạn 2 tháng
tính từ ngày thông báo, Người nộp đơn
phải sửa chữa thiếu sót đó.
12. Xác định ngày
nộp đơn
Ngày nộp đơn là ngày Đơn
đến Cục Sở hữu trí tuệ ghi trong
Dấu nhận đơn trên Tờ khai.
13. Xác định ngày
ưu tiên
13.1. Nếu Đơn không có yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc
dù Đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên nhưng không được Cục Sở hữu
trí tuệ chấp thuận, ngày ưu tiên là ngày
nộp đơn.
13.2. Nếu Đơn có yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc
các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nói trên
và được Cục Sở hữu trí tuệ
chấp thuận.
14. Thông báo chấp nhận
Đơn
Nếu Đơn được
coi là hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ
gửi cho Người nộp đơn Thông báo
chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó
phải nêu rơ tên, địa chỉ Người
nộp đơn; tên Tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp (nếu
đơn được nộp thông qua Tổ
chức đó); tên đối tượng nêu trong
Đơn, ngày nộp đơn và số đơn,
ngày ưu tiên của Đơn. Trường hợp
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được
chấp thuận th́ phải nêu rơ lư do.
15. Từ chối chấp
nhận Đơn
Nếu Đơn bị coi là
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ
gửi cho Người nộp đơn Thông báo
dự định từ chối chấp nhận
đơn, trong đó phải nêu rơ các thiếu sót
khiến Đơn bị coi là không hợp lệ
và ấn định thời hạn 2 tháng kể
từ ngày thông báo để Người nộp
đơn có ư kiến về dự định
từ chối chấp nhận đơn.
Trường hợp Người
nộp đơn không có ư kiến hoặc ư kiến
không xác đáng về dự định từ chối
chấp nhận đơn, Cục Sở hữu
trí tuệ chính thức ra Thông báo từ chối
chấp nhận đơn và hoàn trả các khoản
phí, lệ phí đă được nộp liên quan
đến công việc sau xét nghiệm h́nh thức
theo yêu cầu của Người nộp đơn.
16. Thời hạn xét
nghiệm h́nh thức Đơn
16.1. Thời hạn xét nghiệm
h́nh thức là 1
tháng tính từ ngày nộp Đơn. Riêng đối
với Đơn có tài liệu nộp bổ sung
theo quy định tại Điểm 6.3 Thông tư
này, thời hạn xét nghiệm h́nh thức là 1
tháng tính từ ngày bổ sung đủ các tài liệu
đó.
16.2. Nếu trong quá tŕnh xét nghiệm
h́nh thức Đơn, Người nộp đơn
chủ động hoặc theo yêu cầu của
Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc
sửa chữa, bổ sung tài liệu th́ thời
hạn xét nghiệm h́nh thức được
kéo dài thêm 15 ngày. Trường hợp đơn
được sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ
th́ thời hạn dành cho Người nộp đơn
sửa đổi, bổ sung đơn không được
tính vào thời hạn xét nghiệm h́nh thức.
Mục
4. Công bố Đơn
17. Công bố Đơn
hợp lệ
Đơn đă được
chấp nhận hợp lệ đều được
Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công
báo Sở hữu công nghiệp. Người nộp
đơn phải nộp lệ phí công bố Đơn.
18. Thời hạn công
bố Đơn
Đơn được công
bố trong tháng thứ 2 tính từ ngày chấp nhận
đơn hợp lệ.
19. Nội dung công bố Đơn
Các thông tin liên quan đến Đơn
hợp lệ được công bố trên Công
báo Sở hữu công nghiệp gồm: tất cả
các thông tin về Đơn hợp lệ ghi trong
Thông báo chấp nhận đơn; các thông tin liên
quan đến chuyển nhượng Đơn,
tách Đơn…; một hoặc một số ảnh
chụp, h́nh vẽ thể hiện kiểu dáng công
nghiệp.
20. Tiếp cận với
các thông tin chi tiết về Đơn hợp lệ
Mọi người đều
có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết
về bản chất đối tượng nêu
trong Đơn hoặc yêu cầu Cục Sở
hữu trí tuệ cung cấp các thông tin đó và
người yêu cầu cung cấp thông tin phải
nộp phí theo quy định.
Mục
5. Xét nghiệm nội dung Đơn
21. Mục đích của
việc xét nghiệm nội dung
Mục đích của việc
xét nghiệm nội dung Đơn là đánh giá khả
năng được bảo hộ của đối
tượng nêu trong Đơn theo các tiêu chuẩn
bảo hộ, xác định phạm vi (khối
lượng) bảo hộ tương ứng.
22. Sử dụng kết
quả tra cứu thông tin trong quá tŕnh xét nghiệm
nội dung
22.1. Khi tiến hành xét nghiệm
nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ phải
tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn thông
tin tối thiểu quy định tại Điểm
33.2 Thông tư này để đối chiếu
và đánh giá đối tượng nêu trong Đơn
theo các tiêu chẩun bảo hộ.
22.2. Trong quá tŕnh xét nghiệm nội
dung Đơn có quyền ưu tiên, Cục Sở
hữu trí tuệ có thể sử dụng kết
quả tra cứu thông tin và kết quả xét nghiệm
Đơn tương ứng đă nộp ở
nước ngoài. Người nộp đơn
có thể cung cấp cho Cục Sở hữu trí
tuệ các tài liệu sau đây nhằm phục
vụ cho việc xét nghiệm nội dung:
a) Kết quả tra cứu thông
tin hoặc xét nghiệm Đơn đă nộp
ở nước ngoài cho đối tượng
nêu trong Đơn;
b) Bản sao Patent hoặc Văn
bằng bảo hộ khác đă cấp trên cơ
sở Đơn đă nộp ở nước
ngoài cho đối tượng nêu trong Đơn.
23. Xem xét ư kiến của
người thứ ba
Trong quá tŕnh xét nghiệm nội
dung Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải
xem xét ư kiến của người thứ ba (nếu
có) về việc ủng hộ hoặc phản
đối việc cấp Văn bằng bảo
hộ. Cục Sở hữu trí tuệ phải
thông báo cho người có ư kiến về việc
ư kiến đó có được chấp nhận
hay không, nếu không được chấp nhận
phải nêu rơ lư do.
24. Yêu cầu sửa
chữa thiếu sót về h́nh thức Đơn,
giải thích nội dung Đơn
24.1. Trong quá tŕnh xét nghiệm nội
dung Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có
quyền yêu cầu Người nộp đơn
giải thích nội dung các tài liệu Đơn
hoặc sửa chữa các thiếu sót về h́nh
thức Đơn. Nếu Người nộp đơn
không đáp ứng yêu cầu, Đơn bị coi
như bị rút bỏ và không được tiếp
tục xem xét.
24.2. Cục Sở hữu trí tuệ
không được yêu cầu Người nộp
đơn cung cấp các thông tin vượt quá phạm
vi bản chất của đối tượng
nêu trong Đơn, đặc biệt không được
yêu cầu cung cấp các thông tin mà Người nộp
đơn muốn giữ bí mật.
24.3. Mọi việc sửa đổi,
bổ sung các tài liệu của Đơn đều
phải do Người nộp đơn tự
thực hiện. Cục Sở hữu trí tuệ
không được phép trực tiếp thực
hiện việc sửa đổi, bổ sung nói
trên.
25. Đ́nh chỉ xét
nghiệm nội dung
25.1. Trong các trường hợp
sau đây, việc xét nghiệm nội dung bị
đ́nh chỉ:
a) Đơn không thể hiện
rơ bản chất của đối tượng:
Các tài liệu liên quan đến bản chất
của đối tượng như Bản mô
tả, Yêu cầu bảo hộ, Bản vẽ (hoặc
ảnh chụp) c̣n thiếu thông tin đến mức
không thể xác định được nội
dung bản chất của đối tượng
hoặc các tài liệu đó không nhất quán đến
mức không xác định được đối
tượng;
b) Đối tượng không
phù hợp với yêu cầu cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc đối
tượng không được Nhà nước
bảo hộ theo quy định tại Điều
787 Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều
5 Nghị định;
c) Có yêu c& |