|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: 30/2003/TT-BKHCN
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
-Hạnh phúc
_____________
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm
2003
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện
các thủ tục xác lập quyền sở hữu
công nghiệp
đối với sáng chế/giải pháp hữu
ích
Căn cứ Nghị định
54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định
số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ
quy định chi tiết về sở hữu công
nghiệp, được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ;
Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn thực hiện các thủ tục
làm, nộp, xét nghiệm đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ; thủ tục cấp,
sửa đổi, gia hạn, đ́nh chỉ, hủy
bỏ hiệu lực Văn Bằng bảo hộ
đối với sáng
chế và giải pháp hữu ích.
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Giải thích từ ngữ
1.1.
Trong Thông tư này các từ ngữ
dưới đây được hiểu như
sau:
a) “Nghị định” dùng để
chỉ Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng
10 năm 1996 của Chính phủ chi tiết về
sở hữu công nghiệp, được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số
06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính
phủ;
b) “Đơn sáng chế” dùng để
chỉ đơn yêu cầu cấp Bằng độc
quyền sáng chế;
c) “Đơn giải pháp hữu
ích” dùng để chỉ đơn yêu cầu cấp
Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích;
d) “Đơn” dùng để chỉ
Đơn sáng chế/Đơn giải pháp hữu
ích;
đ) “Đơn quốc tế”
dùng để chỉ đơn đăng kư quốc
tế về sáng chế, giải pháp hữu ích
nộp theo Hiệp ước hợp tác về sáng
chế, kư tại Washington năm 1970. được
sửa đổi năm 1984 (sau đây viết
tắt là Hiệp ước PCT);
e) “Người nộp đơn”
là tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt
là chủ thể) đứng tên nộp Đơn;
d) “Thủ tục đăng kư
sáng chế/giải pháp hữu ích ”
được hiểu là các thủ tục xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối
với sáng chế/giải pháp hữu ích và các thủ
tục liên quan khác.
1.2.
Các từ ngữ khác được
hiểu theo Nghị định.
2.
Xác nhận tài liệu
2.1. Xác nhận bản gốc
tài liệu
Trong quá tŕnh thực hiện các
thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích, mọi bản gốc tài liệu
giao dịch đều phải được chủ
thể đứng tên tài liệu tự xác nhận
theo quy định sau đây:
a) Nếu chủ thể đứng
tên tài liệu là cá nhân, phải có chữ kư kèm theo họ tên của chủ thể hoặc
người đại diện có thẩm quyền
kư nhân danh chủ thể;
b) Nếu chủ thể đứng
tên tài liệu là tổ chức bắt buộc phải
sử dụng con dấu, chữ kư của người
đại diện có thẩm quyền của chủ
thể đó phải được đóng dấu
kèm theo.
2.2 Xác nhận bản sao
a) Tài liệu là bản sao bằng
bất kỳ cách sao nào đều phải được
xác nhận là sao y bản gốc theo
quy định tại Điểm 2.2.b) này th́ mới
được sử dụng làm tài liệu chính
thức trong quá tŕnh tiến hành các thủ tục
đăng kư sáng chế/giải pháp hữu ích.
b) Tài liệu được thừa
nhận là sao y bản gốc nếu trên bản
sao có xác nhận của một trong các cơ quan
hoặc cá nhân sau đây: Công chứng, Ủy ban
nhân dân hoặc Cơ quan có thẩm quyền, Chủ
thể (tất cả các chủ thể) đứng
tên tài liệu gốc hoặc người được
họ ủy quyền. Nếu bản
sao có nhiều trang, phải xác nhận từng trang
hoặc các trang phải được giáp lai.
2.3. Xác nhận bản dịch
a) Bản dịch ra tiếng Việt
của các tài liệu đều phải được
xác nhận là được dịch nguyên văn
từ bản gốc theo quy định tại Điểm 2.3.b) này th́ mới
được sử dụng làm tài liệu chính
thức trong quá tŕnh tiến hành các thủ tục
đăng kư sáng chế/giải pháp hữu ích.
b) Việc xác nhận bản dịch
có thể được tiến hành theo
một trong các cách sau đây:
- Công chứng;
- Xác nhận của chủ thể
(tất cả các chủ thể) đứng tên
tài liệu gốc hoặc người được
họ ủy quyền;
- Thừa nhận của chính
cơ quan có thẩm quyền sử dụng bản
dịch đó trong quá tŕnh tiến hành thủ tục
liên quan.
3.
Người nhân danh chủ thể tiến hành các
thủ tục đăng kư sáng chế/giải pháp hữu
ích
3.1. Chỉ những người
quy định tại các điểm 3.2 và 3.3 Thông
tư này mới được nhân danh chủ thể
tiến hành các thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích trước Cục Sở hữu
trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền khác.
Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có
thẩm quyền chỉ được phép giao
dịch với những người nói trên và giao
dịch đó được coi là giao dịch chính
thức với chủ thể.
3.2. Đối với các chủ
thể có quyền trực tiếp tiến hành việc
nộp Đơn và các thủ tục có liên quan
quy định tại các khoản 2 và 3.a) Điều
15 Nghị định, những người sau
đây được phép nhân danh chủ thể
tiến hành thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích trước Cục Sở hữu
trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền khác:
a) Chính cá nhân hoặc người
đại diện theo pháp luật
của cá nhân đó (đối với chủ thể
là cá nhân);
b) Người đại diện
theo pháp luật của chủ thể; cá nhân là thành
viên của chủ thể được người
đại diện theo pháp luật của chủ
thể ủy quyền đại diện; người
đứng đầu Văn pḥng đại diện
hoặc Chi nhánh của chủ thể, được
người đại diện theo pháp luật
của chủ thể ủy quyền đại
diện (đối với chủ thể là pháp
nhân hoặc chủ thể khác);
c) Người đứng đầu
Văn pḥng đại diện tại Việt Nam
của chủ thể nước ngoài, được
chủ thể đó ủy quyền đại
diện; người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thành lập tại
Việt Nam, có 100% vốn đầu tư của
chủ thể nước ngoài, được
chủ thể đó ủy quyền đại
diện;
d) Người đáp ứng một
trong các điều kiện quy định tại
các điểm 3.2.a), 3.2.b), 3.2.c) là một trong các
cá nhân hoặc thuộc một trong các pháp nhân hoặc
chủ thể khác - nếu chủ thể bao gồm
nhiều cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác và nếu
người đó được tất cả
các cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác ủy quyền
đại diện.
3.3. Đối với các chủ
thể chỉ được phép tiến hành việc
nộp Đơn và các thủ tục liên quan bằng
cách thông qua Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp quy định
tại khoản 3.b) Điều 15 Nghị định
cũng như đối với mọi chủ
thể khác thực hiện các thủ tục nói
trên thông qua Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, chỉ những
người đại diện theo pháp luật
hoặc đại diện theo ủy quyền của
Tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp có Giấy ủy quyền
của chủ thể mới được phép
tiến hành các công việc nêu tại Điểm
3.1 Thông tư này.
4.
Ủy quyền tiến hành các thủ tục về
đăng kư sáng chế/giải pháp hữu
ích
4.1. Việc ủy quyền và
thực hiện ủy quyền tiến hành các thủ
tục đăng kư sáng chế/giải pháp hữu
ích phải phù hợp với quy định pháp
luật về hợp đồng dân sự, hợp
đồng ủy quyền tại Bộ luật
Dân sự và các quy định tại Thông tư
này.
4.2. Mọi sự ủy quyền
tiến hành các thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích đều phải được
thể hiện bằng văn bản (Giấy ủy
quyền), trong đó phải gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên (họ tên), địa chỉ
đầy đủ của Bên ủy quyền;
b) Tên (họ tên), địa chỉ
đầy đủ của Bên được
ủy quyền;
c) Phạm vi ủy quyền (những
công việc mà Bên
được ủy quyền thực
hiện nhân danh Bên ủy quyền);
d) Ngày lập Giấy ủy quyền;
e) Chữ kư và/hoặc con dấu
của người lập Giấy ủy quyền;
f) Thời hạn ủy quyền.
Giấy ủy quyền
không có thời hạn ủy quyền được
coi là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ
chấm dứt hiệu lực khi Bên ủy quyền
tuyên bố chấm dứt ủy quyền.
4.3. Bên được ủy quyền
phải là cá nhân được phép thực hiện
các thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích quy định tại Điểm
3.2 Thông tư này, hoặc tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
4.4 Khi
tiến hành thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích theo ủy quyền,
Bên được ủy quyền phải nộp
bản gốc Giấy ủy quyền. Mọi sự
thay đổi về phạm vi
ủy quyền và chấm dứt ủy quyền
trước thời hạn đều phải
được thông báo cho Cục Sở hữu
trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền bằng
văn bản và chỉ có hiệu lực từ
ngày các cơ quan đó nhận được thông
báo.
4.5. Nếu Giấy ủy quyền
có phạm vi ủy quyền gồm nhiều công
việc liên quan đến các thủ tục độc
lập với nhau và bản gốc Giấy ủy
quyền đă nộp cho Cục Sở hữu trí
tuệ th́ khi tiến hành các thủ tục tiếp
sau, Bên được ủy quyền phải nêu
chính xác số và ngày nộp Hồ sơ có bản
gốc Giấy ủy quyền đó.
Chương II
ĐƠN VÀ XỬ LƯ ĐƠN
Mục 1. Đơn
5.
Yêu cầu về h́nh thức đối với
Đơn
5.1. Đơn phải đáp ứng
các yêu cầu về h́nh thức như sau:
a) Tài liệu của Đơn
đều phải được làm bằng tiếng
Việt, trừ các tài liệu có thể được
tŕnh bày bằng ngôn ngữ khác theo
quy định tại các Điểm 5.2 và 5.3 Thông
tư này;
b) Tài liệu của Đơn
đều phải được tŕnh bày theo chiều
dọc (riêng h́nh vẽ, sơ đồ và bảng
biểu có thể được tŕnh bày theo chiều
ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x
297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía,
mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu
bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó
không nhằm để đưa vào Đơn;
Mỗi trang của bản mô tả
sáng chế/giải pháp hữu ích (sau đây viết
tắt là Bản mô tả) quy định tại
Điểm 6.2.b) Thông tư này chỉ được
chứa tối đa 450 từ đơn.
c) Nếu loại tài liệu nào
cần lập theo mẫu th́
bắt buộc phải sử dụng các mẫu
đó bằng cách điền vào những chỗ
thích hợp dành riêng;
d) Mỗi tài liệu bao gồm
nhiều trang phải được ghi số thứ
tự từng trang bằng chữ số Ả-rập;
e) Các tài liệu phải được
đánh máy hoặc in bằng loại mực khó
phai, rơ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa
chữa;
f) Thuật ngữ dùng trong Đơn
phải là thuật ngữ thông dụng, kư hiệu,
đơn vị đo lường, phông chữ
điện tử dùng trong Đơn phải theo
tiêu chuẩn Việt Nam;
g) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ
liệu điện tử của một phần
hoặc toàn bộ nội dung tài liệu Đơn,
được tŕnh bày theo quy định về
h́nh thức tài liệu của Cục Sở hữu
trí tuệ.
5.2. Các tài liệu sau đây có
thể được làm bằng ngôn ngữ khác
tiếng Việt nhưng phải được
dịch ra tiếng Việt:
a) Giấy ủy quyền;
b) Tài liệu xác nhận quyền
nộp Đơn hợp pháp nếu Người
nộp đơn thụ hưởng quyền nộp
đơn của người khác (Chứng nhận
thừa kế, Chứng nhận hoặc Thỏa
thuận chuyển giao quyền nộp đơn
(kể cả chuyển giao đơn đă nộp);
Hợp đồng giao việc hợac Hợp đồng
lao động…);
c) Các tài liệu chứng minh cơ
sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận
của Cơ quan nhận đơn đối với
bản sao đơn/các đơn dầu tiên; Giấy
chứng nhận trưng bày tại triển lăm…
Giấy chuyển nhượng quyền
ưu tiên nếu quyền đó được
thụ hưởng từ người khác).
5.3. Các tài liệu sau đây có
thể được làm bằng ngôn ngữ khác
tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở
hữu trí tuệ yêu cầu th́ phải được
dịch ra tiếng Việt:
a) Bản sao đơn dầu
tiên để chứng minh cơ sở hưởng
quyền ưu tiên;
b) Các tài liệu khác để
bổ trợ cho Đơn.
6.
Yêu cầu về nội dung đối với Đơn
6.1. Đơn phải đảm
bảo tính thống nhất quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định. Tính
thống nhất của Đơn được
coi là bảo đảm, nếu Đơn:
a) Yêu cầu bảo hộ môt
đối tượng duy nhất; hoặc
b) Yêu cầu bảo hộ môt
nhóm đối tượng có mối liên hệ
kỹ thuật, thể hiện ư đồ sáng
tạo chung duy nhất, thuộc
các trường hợp sau đây:
- Một đối tượng
dùng để tạo ra (sản xuất, chế
tạo, điều chế) đối tượng
kia (ví dụ, vật thể hay
chất và phương pháp chế tạo (điều
chế) vật thể hay chất nói chung hay một
phần của chúng);
- Một đối tượng
dùng để thực hiện đối tượng
kia (ví dụ phương pháp và vật thể
để thực hiện phương pháp đó
nói chung hay một công đoạn của phương
pháp);
- Một đối tượng
dùng để sử dụng đối tượng
kia (ví dụ phương pháp và chất dùng cho
phương pháp đó; phương pháp hay vật
thể và một phần của nó; sử dụng
vật thể hay chất theo chức năng mới
và phương pháp sử dụng chúng theo chức
năng này);
- Các đối tượng thuộc
cùng một dạng, có cùng chức năng để
bảo đảm thu được
cùng một kết quả (các phương án thực
hiện giải pháp kỹ thuật).
6.2. Đơn phải bao gồm
các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
Bằng độc quyền sáng chế/giải
pháp hữu ích, làm theo mẫu
quy định tại Phụ lục của Thông
tư này;
b) Bản mô tả, gồm Phần
mô tả, Yêu cầu bảo hộ, bản vẽ,
sơ đồ, bản tính toán … (nếu cần
làm rơ thêm bản chất của giải pháp kỹ
thuật nêu trong Phần mô tả);
c) Bản tóm tắt sáng chế/giải
pháp hữu ích (sau đây viết tắt là Bản
tóm tắt);
d) Giấy ủy quyền (trường
hợp nộp đơn thông qua đại diện);
đ) Bản sao hoặc các đơn
đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận
trưng bày triển lăm nếu trong Đơn có
yêu cầu hưởng quyền uu tiên theo
Điều ước quốc tế;
e) Chứng từ nộp lệ
phí nộp đơn, lệ phí công bố đơn
và lệ phí yêu cầu hưởng quyền uu tiên
(nếu có yêu cầu hưởng quyền uu tiên),
phí xét nghiệm nội dung (nếu có yêu cầu
xét nghiệm nội dung), phí phân loại sáng chế/giải
pháp hữu ích (nếu Người nộp đơn
không phân loại).
6.3. Các tài liệu nêu tại Điểm
6.2 Thông tư này phải được nộp
đồng thời. Riêng các tài liệu sau đây
có thể nộp trong thời hạn 3 tháng tính từ
ngày nộp Đơn:
a) Bản dịch ra tiếng Việt
của tài liệu quy định tại Điểm
6.2.b) và 6.2.c), nếu trong Đơn đă có bản
tiếng Anh của các tài liệu đó;
b) Tài liệu quy định tại
Điểm 6.2.d) Thông tư này, kể cả bản
dịch ra tiếng Việt, nếu trong Đơn
đă có bản sao của tài liệu đó;
c) Tài liệu quy
định tại Điểm 6.2.đ) Thông tư
này, kể cả bản dịch ra tiếng Việt
trong trường hợp Cục Sở hữu trí
tuệ yêu cầu.
6.4. Trường hợp có cơ
sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ
về tính xác thực của các thông tin trong Đơn,
Cục Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu
Người nộp đơn trong thời hạn
1 tháng kể từ ngày yêu cầu, phải nộp
các tài liệu xác minh các thông tin đó, đặc
biệt là tài liệu xác nhận quyền nộp
đơn hợp pháp nếu Người nộp
đơn thụ hưởng quyền nộp đơn
của người khác (Giấy chứng nhận
quyền thừa kế, Giấy chứng nhận
hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền
nộp đơn; Hợp đồng giao việc
hoặc Hợp đồng lao động…); kết
quả thủ nghiệm thuốc trên cơ thể
người, động vật hoặc thực
vật nêu trong Phần mô tả (khi đối tượng
cần được bảo hộ là dược
phẩm dùng cho người, động vật
hoặc thực vật).
6.5. Trong Tờ khai cần nêu Chỉ
số phân loại
giải pháp kỹ thuật cần bảo
hộ theo Bảng phân loại quốc tế về
sáng chế (theo Thỏa ước Strasbourg). Nếu Người nộp
đơn không phân loại hoặc phân loại không
chính xác th́ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ
phân loại và Người nộp đơn phải
nộp phí dịch vụ phân loại.
6.6. Phần mô tả thuộc
Bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản
chất của giải pháp kỹ thuật cần
được bảo hộ. Trong Phần
mô tả phải có đầy đủ các thông
tin đến mức căn cứ vào đó, bất
kỳ người nào có tŕnh độ trung
b́nh trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể
thực hiện được
giải pháp đó.
Phần mô tả phải làm rơ
tính mới, tŕnh độ sáng tạo (nếu đối
tượng cần bảo hộ là
sáng chế) và khả năng áp dụng của giải
pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.
Phần mô tả phải bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Tên đối tượng cần được bảo hộ (sau đây
viết tắt là “đối tượng”) hoặc các đối tượng chính,
b) Lĩnh vực trong đó đối
tượng
được sử
dụng hoặc liên quan,
c) T́nh trạng kỹ thuật
thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm
nộp đơn (các đối
tượng tương tự đă biết), nếu
có,
d) Bản chất của đối
tượng, trong đó phải nêu rơ các dấu
hiệu ( đặc điểm) tạo nên đối
tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu
( đặc điểm) mới so với các giải
pháp kỹ thuật tương tự
đă biết,
đ) Mô tả vắn tắt
các h́nh vẽ kèm theo (nếu có),
e) Mô tả chi tiết các phương
án thực hiện đối
tượng,
f) Ví dụ thực hiện đối
tượng, nếu cần,
g) Những lợi ích (hiệu
quả) có thể đạt được khi
sử dụng đối tượng, nếu cần.
6.7. Yêu cầu bảo hộ dùng
để xác định phạm vi
(khối lượng)
bảo hộ đối với sáng chế/giải
pháp hữu ích. Yêu cầu bảo hộ phải
được tŕnh bày ngắn gọn,
rơ ràng, phù hợp với Phần mô tả và h́nh
vẽ và phải phù hợp với các quy định
sau dây:
a) Yêu cầu bảo hộ phải
được Phần
mô tả minh họa một cách đầy đủ,
tức là phải được
thể hiện bằng cách liệt kê các dấu
hiệu nêu trong Phần mô tả, cần và đủ
để xác định được
đối tượng,
để đạt được mục đích đề ra và để
phân biệt đối tượng
với đối tượng
đă biết.
b) Yêu cầu bảo hộ không
được viện
dẫn đến Phần mô tả và h́nh vẽ,
trừ các trường hợp
viện dẫn đến những phần không
thể mô tả chính xác bằng lời, như tŕnh
tự nucleotit và tŕnh tực axit amin, nhiễu xạ
đồ, giản đồ trạng thái;
c) Yêu cầu bảo hộ phải
được viết
thành một câu và nên (không bắt buộc) được thể hiện thành hai
phần: “phần giới hạn” và “phần khác
biệt”, trong đó:
- “Phần giới hạn” bao
gồm tên đối tượng
và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu
hiệu của đối tượng đă biết gần nhất và được nối với “phần
khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở
chỗ” hoặc “đặc trưng
ở chỗ” hoặc các từ tương đương;
- “Phần khác biệt” bao gồm
các dấu hiệu khác biệt của đối
tượng so với đối tượng đă biết gần nhất
và các dấu hiệu này kết hợp với các
dấu hiệu của “phần giới hạn”
cấu thành đối tượng yêu cầu bảo
hộ.
d) Yêu cầu bảo hộ có thể
bao gồm một hoặc nhiều điểm,
trong đó Yêu cầu bảo hộ nhiều điểm
có thể được dùng để:
- Thể hiện một đối
tượng cần được bảo hộ,
với điểm đầu tiên (gọi là điểm
độc lập), điểm (các điểm)
tiếp theo dùng để bổ
sung, làm rơ, phát triển điểm độc lập
(gọi là điểm phụ thuộc); hoặc
- Thể hiện một nhóm đối
tượng cần được bảo hộ,
với một số điểm độc lập,
mỗi điểm độc lập thể hiện
một đối tượng cần được
bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm
độc lập này có thể có điểm (các
điểm) phụ thuộc.
e) Các điểm của Yêu cầu
bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ
số Ả rập, sau đó là dấu chấm.
f) Yêu cầu bảo hộ nhiều
điểm dùng để thể hiện một
nhóm đối tượng phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Các điểm độc lập,
thể hiện các đối tượng riêng biệt,
không được viện dẫn đến các
điểm khác của Yêu cầu bảo hộ,
trừ trường hợp việc viện dẫn
đó cho phép tránh được việc lặp
lại hoàn toàn nội dung của điểm khác;
- Các
điểm phụ thuộc phải được
thể hiện ngay sau điểm độc lập
mà chúng phụ thuộc.
g) Nếu Đơn có h́nh vẽ th́ dấu hiệu
nêu trong Yêu cầu bảo hộ có thể kèm theo
các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn.
6.8. Bản tóm tắt dùng để
công bố một cách vắn tắt về bản
chất của sáng chế/giải pháp hữu ích
(không quá 150 từ đơn). Bản
tóm tắt phải bộc lộ những nội
dung chủ yếu về bản chất của
giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích
thông tin. Bản tóm tắt có thể
có h́nh vẽ, công thức đặc trưng.
6.9. Phần mô tả, Bản vẽ,
Yêu cầu bảo hộ, Bản tóm tắt và các
tài liệu khác của Đơn phải đáp
ứng các yêu cầu chi tiết về h́nh thức,
nội dung được quy định tại
Quy chế về Đơn và tŕnh tự tiến
hành các thủ tục đăng kư sáng chế/giải
pháp hữu ích do Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành.
6.10. Yêu cầu đối với
đơn sáng chế/giải pháp hữu ích liên
quan đến công nghệ sinh học
a) Ngoài yêu cầu chung đối
với Phần mô tả sáng chế/giải pháp
hữu ích quy định tại Điểm 6.6,
đối với đơn sáng chế/giải
pháp hữu ích về tŕnh tự gen hoặc một
phần tŕnh tự gen, Phần mô tả phải
có danh mục tŕnh tự gen được thể
hiện theo tiêu chuẩn WIPO ST.25 mục 2(ii) (Tiêu
chuẩn thể hiện danh mục tŕnh tự nucleotit
và tŕnh tự axit amin trong Đơn sáng chế).
b) Cục Sở hữu trí tuệ
có thể yêu cầu Người nộp đơn
nộp vật mang tin điện tử (ví dụ
đĩa mềm, đĩa quang…) đọc được
bằng các phương tiện điện tử
thông dụng trong đó ghi tŕnh tự nucleotit và tŕnh
tự axit amin trùng với danh mục tŕnh tự
nêu trong Phần mô tả.
c) Riêng đối với sáng chế/giải
pháp hữu ích về (hoặc liên quan tới) vật
liệu sinh học không thể mô tả được
hoặc không thể mô tả đầy đủ
đến mức người có tŕnh độ
trung b́nh trong lĩnh vực công nghệ sinh học
có thể thực hiện được th́ sáng
chế/giải pháp hữu ích chỉ được
coi là được bộc lộ đầy đủ
nếu:
- Mẫu vật liệu sinh học
đă được nộp lưu tại cơ
quan lưu giữ có thẩm quyền theo
quy định tại Điểm 6.11 Thông tư
này không muộn hơn ngày nộp đơn;
- Trong Phần mô tả có nêu rơ
các thông tin cần thiết về đặc tính
của vật liệu sinh học mà Người
nộp đơn có thể có được; và
- Trong Tờ khai có nêu rơ Cơ
quan lưu giữ vật liệu sinh học và Số
hiệu lưu giữ của mẫu vật liệu
sinh học được nộp lưu do Cơ
quan lưu giữ cấp và các tài liệu xác nhận
các thông tin này được nộp cho Cục Sở
hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể
từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn
ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm
(nếu có).
6.11. Nộp lưu vật liệu
sinh học
a) Mục đích của việc
nộp lưu mẫu vật liệu sinh học
là nhằm phục vụ quá tŕnh xét nghiệm nội
dung Đơn liên quan đến vật liệu
sinh học.
b) Mẫu vật liệu sinh học
phải được nộp cho Cơ quan có thẩm
quyền lưu giữ vật liệu sinh học
không muộn hơn ngày nộp Đơn liên quan
đến vật liệu sinh học đó.
c) Cơ quan nhận lưu giữ
vật liệu sinh học (do Bộ Khoa học
và Công nghệ chỉ định) thực hiện
việc thu nhận và lưu giữ vật liệu
sinh học do Người nộp đơn sáng
chế/giải pháp hữu ích nộp theo Quy chế
lưu giữ vật liệu sinh học do Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành.
Mục 2. Nộp và tiếp nhận Đơn
7.
Nộp Đơn
Đơn có thể nộp tại
Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại
bất kỳ địa điểm tiếp nhận
Đơn nào khác do Cục Sở hữu trí tuệ
thiết lập. Đơn cũng có thể được
gửi bằng h́nh thức bảo đảm qua
Bưu điện tới các địa điểm
tiếp nhận Đơn nói trên.
8.
Tiếp nhận Đơn
8.1. Khi nhận được
đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải
thực hiện những công việc sau đây:
a) Kiểm tra Danh mục các tài
liệu ghi trong Tờ khai;
b) Ghi nhận những sai khác giữa
Danh mục tài liệu ghi trong Tờ khai và số
tài liệu thực có trong Đơn;
c) Sơ bộ kiểm tra Đơn
để kết luận có tiếp nhận Đơn
hay không theo Điểm 8.2 Thông
tư này và đóng dấu xác nhận ngày nộp
đơn vào Tờ khai, nếu tiếp nhận
Đơn;
d) Cấp cho Người nộp
đơn Giấy biên nhận đơn đă đóng
dấu xác nhận ngày nộp đơn, số
đơn và có ghi kết quả kiểm tra Danh
mục tài liệu, có họ tên, chữ kư của
cán bộ nhận Đơn.
8.2. Cục Sở hữu trí tuệ
không tiếp nhận Đơn nếu Đơn
thiếu một trong các loại tài liệu bắt
buộc phải có sau đây:
a) Tờ khai, trong đó phải
có thông tin về tên và địa chỉ Người
nộp đơn;
b) Bản mô tả, trong đó
có Yêu cầu bảo hộ;
c) Chứng từ nộp lệ
phí nộp đơn.
8.3. Trong trường hợp Đơn
không được tiếp nhận, trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận Đơn,
Cục Sở hữu trí tuệ phải gửi
cho Người nộp đơn Thông báo từ
chối tiếp nhận đơn, trong đó nêu
rơ lư do không tiếp nhận Đơn và ấn định
thời hạn 2 tháng (kể từ ngày thông báo)
để Người nộp đơn sửa
chữa thiếu sót.
Nếu trong thời hạn đă
ấn định Người nộp đơn
nộp đủ các tài liệu quy định tại
Điểm 8.2 Thông tư này, Đơn được
coi như đă được tiếp nhận
vào ngày nộp đủ các tài liệu đó.
Đối với những Đơn
không được tiếp nhận, Cục Sở
hữu trí tuệ không phải gửi trả lại
cho Người nộp đơn các tài liệu
Đơn, nhưng phải hoàn trả các khoản
phí, lệ phí đă nộp theo thủ tục hoàn
phí, lệ phí quy định tại Thông tư này.
Mục 3. Xét nghiệm h́nh thức
Đơn
9. Mục đích, nội
dung của việc xét nghiệm h́nh thức
Xét nghiệm h́nh thức Đơn
là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về h́nh thức đối với Đơn,
từ đó đưa ra kết luận Đơn
có được coi là hợp lệ hay không.
Đơn hợp lệ sẽ
được xem xét tiếp. Đơn không hợp
lệ sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp).
10. Đơn hợp
lệ
10.1. Đơn được
coi là hợp lệ nếu không thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn được làm
bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, trừ
trường hợp quy định tại Điểm
5.2 và 5.3 Thông tư này;
b) Trong Tờ khai không có đủ
thông tin về tác giả, về Người nộp
đơn, về người đại diện,
không có chữ kư và/hoặc con dấu của Người
nộp đơn hoặc của người đại
diện;
c) Có cơ sở để khẳng
định rằng Người nộp đơn
không có quyền nộp đơn;
d) Đơn được nộp
trái với quy định tại Điều 15
Nghị định;
đ) Bản mô tả, Bản
tóm tắt làm bằng tiếng Anh mà Người
nộp đơn không bổ sung bản tiếng
Việt trong thời hạn theo quy định tại
Điểm 6.3 Thông tư này;
e) Giấy ủy quyền không
được nộp trong thời hạn quy định
tại Điểm 6.3 Thông tư này;
f) Đơn c̣n có các thiếu
sót nêu tại Điểm 11 Thông tư này ảnh
hưởng đến tính hợp lệ của
Đơn và mặc dù đă được Cục
Sở hữu trí tuệ yêu cầu sửa chữa,
Người nộp đơn vẫn không sửa
chữa hoặc sửa chữa không đạt
yêu cầu;
g) Có cơ sở để khẳng
định ngay rằng, rơ ràng đối tượng
nêu trong Đơn là đối tượng không
được Nhà nước bảo hộ theo
quy định tại Điều 787 Bộ luật
dân sự và tại khoản 4 Điều 4 Nghị
định.
10.2. Đối với Đơn
có nhiều đối tượng, nếu Đơn
thuộc các trường hợp nêu ở Điểm
10.1.g), 11.a), 11.d) Thông tư này và các thiếu sót không
liên quan đến tất cả các đối tượng
trong Đơn th́ Đơn bị coi là không hợp
lệ một phần (đối với các đối
tượng có thiếu sót), Đơn với các
đối tượng c̣n lại vẫn được
coi là hợp lệ.
11. Xử lư các thiếu
sót của Đơn trong giai đoạn xét nghiệm
h́nh thức
11.1. Các thiếu sót của Đơn
được sửa chữatrong giai đoạn
xét nghiệm h́nh thức:
a) Đơn không thỏa măn tính
thống nhất;
b) Đơn không đáp ứng
các yêu cầu về h́nh thức tŕnh bày;
c) Các thông tin về Người
nộp đơn ở các tài liệu không thống
nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc
không được xác nhận theo
đúng quy định;
d) Chưa nộp đủ lệ
phí nộp đơn, lệ phí công bố đơn
và phí phân loại giải pháp kỹ thuật (nếu
Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện);.
11.2. Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo cho Người nộp đơn về
các thiếu sót quy định tại Điểm
11.1 và trong thời hạn 2 tháng tính từ ngày thông
báo, Người nộp đơn phải sửa
chữa thiếu sót đó.
12. Xác định ngày
nộp đơn
12.1. Ngày nộp đơn là ngày
Đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ
ghi trong Dấu nhận đơn trên Tờ khai.
12.2. Đối với Đơn
quốc tế có chỉ định hoặc/và chọn
Việt Nam và thỏa măn các yêu cầu nêu
tại các điểm 58 hoặc 59, ngày nộp đơn
là ngày nộp đơn quốc tế.
13. Xác định ngày
ưu tiên
13.1. Nếu Đơn không có yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc
dù Đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên nhưng không được Cục Sở hữu
trí tuệ chấp thuận, ngày ưu tiên là Ngày
nộp đơn.
13.2. Nếu Đơn
có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày
ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong
yêu |