|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
THÔNG
TƯ CỦA
BỘ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Số 3055/TT-SHCN ngày 31 tháng 12 năm
1996
Hướng dẫn thi hành các quy định về thủ
tục xác lập quyền
Sở hữu Công nghiệp và một số thủ tục
khác trong Nghị định số 63/CP
ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định
chi tiết
về Sở hữu Công nghiệp
- Căn cứ Nghị định số
63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy
định chi tiết về sở hữu công
nghiệp;
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành Thông tư này nhằm quy định
cụ thể và hướng dẫn thủ tục
làm, nộp, xét nghiệm đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ, thủ tục phê
duyệt, đăng kư Hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp, thủ
tục xem xét đơn đề nghị lấp
li-xăng không tự nguyện, thủ tục sửa
đổi, gia hạn hiệu lực Văn bằng
bảo hộ, thủ tục xử lư đơn
đăng kư quốc tế về sáng chế, giải
pháp hữu ích thep Hiệp ước PCT và đơn
đăng kư quốc tế nhăn hiệu hàng hoá theo
Thoả ước Madrid và thủ tục cấp
Giấy phép đại diện sở hữu công
nghiệp.
Chương
1
Các quy định chung
1.
Các thuật ngữ
1.1
Các thuật ngữ trong Thông tư này được
hiểu như sau:
-
“Nghị định” dùng để chỉ Nghị
định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của
Chính phủ quy định chi tiết về sở
hữu công nghiệp;
-
“Đơn” dùng để chỉ đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ;
-
“Đơn sáng chế”, “Đơn giải pháp hữu
ích”, “Đơn kiểu dáng công nghiệp”, "Đơn
nhăn hiệu”, "Đơn tên gọi xuất xứ
"tương ứng dùng để chỉ đơn
yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng
chế, đơn yêu cầu cấp Bằng độc
quyền giải pháp hữu ích, đơn yêu cầu
cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, đơn yêu cầu cấp Giấy
chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá
và đơn yêu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá;
- “Đơn quốc tế” dùng để chỉ.đơn
đăng kư quốc tế về sáng chế, giải
pháp hữu ích nộp theo Hiệp ước PCT;
-
“Đơn đăng kư quốc tế “ dùng để
chỉ đơn đăng kư quốc tế nhăn
hiệu hàng hoá nộp theo Thỏa ước Madrid vê đăng
kư quốc tế nhăn hiệu hàng hoá;
-
“Nhăn hiệu” dùng để chỉ "Nhăn hiệu
hàng hoá" theo Điều 2 Nghị định
-
“Chủ thể đứng tên tài liệu” là cá nhân,
pháp nhân hoặc tổ chức đă làm ra hoặc
ban hành hoặc kư thừa nhận giá trị hiệu
lực của tài liệu.
1.2
Các thuật ngữ khác được hiểu theo
Nghị định.
2.
Xác nhận tài liệu
2.1
Xác nhận chữ kư
Trong
quá tŕnh thực hiện các thủ tục liên quan
đến việc xác lập, duy tŕ, gia hạn,
thực thi, chuyển giao... quyền sở hữu
công nghiệp quy định trong Thông tư này, chữ
kư của người đứng tên các giấy
tờ. tài liệu giao dịch với các cơ quan
có thẩm quyền đều phải dược
xác nhận rằng đó là của chính người
đứng tên tài liệu và trong trường hợp
người kư là người đại diện
cho chủ thể đứng tên tài liệu, phải
được xác nhận rằng người
kư là người có thẩm quyền đại
diện cho chủ thể đứng tên tài liệu,
theo quy định sau đây:
(i)
đối với chủ thề có con dấu hợp
pháp, việc xác nhận chữ kư được
thực hiện bằng cách đóng dấu của
chủ thể lên chữ kư;
(ii)
đối với chủ thể Việt nam không
có con dấu hợp pháp, việc xác nhận chữ
kư phải được thực hiện tại
Cơ quan công chứng Nhà nước, hoặc tại
Cơ quan chính quyền địa phương nơi
chủ thể cư trú hoặc có trụ sở;
(iii)
đối với chủ thể nước ngoài
không có con dấu hợp pháp, việc xác nhận
chữ kư phải được thực hiện
tại cơ quan công chứng hoặc cơ quan
có thẩm quyền tương đương.
2.2
Xác nhận bản sao
a)
Mọi tài liệu là bản sao bằng bất kỳ
cách sao nào đều phải được xác
nhận là sao y từ bản gốc theo quy định
ở đoạn b) sau đây th́ mới được
sử dụng làm tài liệu chính thức trong quá
tŕnh tiến hành các thủ tục liên quan về
sở hữu .công nghiệp tại các cơ quan
có thẩm quyền.
b)
Tài liệu được thừa nhận là sao
y từ bản gốc nếu trên bản sao có xác
nhận sao y của một trong các cơ quan sau
đây: (i) công chứng, (ii) Uỷ ban nhân dân hoặc
cơ quan có thẩm quyền, (iii) cơ quan Nhà nước,
tổ chức xă hội đă làm ra tài liệu gốc;
và, nếu bản sao có nhiều trang, phải xác
nhận từng trang hoặc các trang phải được
giáp lai.
2.3
Xác nhận bản dịch
a)
Mọi bản dịch ra tiếng Việt của
các tài liệu đều phải được
xác nhận là được dịch nguyên vản
từ bản gốc theo đoạn b) sau đây
th́ mới được sử dụng làm tài liệu
chính thức trong quá tŕnh tiến hành các thủ tục
liên quan về sở hữu công nghiệp trước
các cơ quan có thẩm quyền.
b)
Việc xác nhận bản dịch có thể được
tiến hành theo một trong các cách sau đây. (i)
công chứng; (ii) xác nhận của chính chủ
thể đứng tên tài liệu gốc; (iii) xác
nhận của tất cả các bên tham gia hợp
đồng hoặc thoả thuận (nếu tài
liệu gốc là hợp đồng hoặc thoả
thuận); (iv) thừa nhận của chính cơ
quan có thẩm quyền sử đụng bản
dịch đó trong quá tŕnh tiến hành thủ tục
liên quan.
3.
Người nhân danh chủ thể tiến hành
các thủ tục về sở hữu công
nghiệp
3.1
Chỉ những người quy định tại
các điểm 3.2 và 3.3 sau đây mới được
nhân danh chủ thể tiến hành các công việc
nộp Đơn, bổ sung, sửa chữa tài
liệu của Đơn;..tiếp nhận và trả
lời các ư kiến của Cục Sở
hữu công nghiệp liên quan đến Đơn;
quyết định tiếp tục hay đ́nh chỉ
quá tŕnh yêu cầu bảo hộ;
tiếp nhận Văn bằng
bảo hộ; thực hiện việc duy tŕ, sửa
đổi, gia hạn hiệu lực Văn bằng
bảo hộ cũng như các thủ tục khác
về sở hữu công nghiệp trước Cục
Sở hữu công nghiệp và các cơ quan có thẩm
quyền.
Cục
Sở hữu công nghiệp chỉ được
phép giao dịch với những người nói
trên và giao dịch đó được coi là giao
dịch chính thức với chủ thể.
3.2
Đối với các chủ thể có quyền
trực tiếp tiến hành việc nộp Đơn
và các thủ tục có liên quan quy định tại
các khoản 2 và 3.a) Điều 15 Nghị định,
những người sau đây được phép
nhân danh chủ thể tiến hành các công việc
nêu tại điểm 3.1 trên đây:
(i)
chính cá nhân hoặc người đại diện
theo pháp luật của cá nhân đó (đối với
chủ thể là cá nhân);
(ii)
người đại diện theo pháp luật
của chủ thể; cá nhân là thành viên của chủ
thể dược người đại diện
theo pháp luật của chủ thể ủy quyền
đại diện; người đứng đầu
Văn pḥng đại diện hoặc Chi nhánh của
chủ thể, được người đại
diện theo pháp luật của chủ thể ủy
quyền đại diện (đối với
chủ thể là pháp nhân hoặc chủ thể
khác);
(iii)
người đứng đầu Văn pḥng đại
diện tại Việt nam của chủ thể
nước ngoài, được chủ thể
đó ủy quyền đại diện; người
được đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thành lập tại Việt
nam, có 100% vốn đầu tư của chủ
thể nước ngoài, được chủ
thể đó ủy quyền đại diện;
(iv)
người đáp ứng một trong các điều
kiện nêu tại các đoạn (i), (ii), (iii) trên
đây là một trong các cá nhân hoặc thuộc một
trong các pháp nhân hoặc chủ thể khác - nếu
chủ thể bao gồm nhiều cá nhân, pháp nhân,
chủ thể khác và nếu người đó được
tất cả các cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác
uỷ
quyền đại diện.
3.3
Đối với các chủ thể chỉ dược
phép tiến hành việc nộp Đơn và các thủ
tục liên quan bằng cách thông qua Tổ chức
dịch vụ Đại diện sở hữu
công nghiệp quy định tại khoản 3.b)
Điều 15 Nghị định cũng như
đối với mọi chủ thể khác thực
hiện các thủ tục nói trên thông qua Tổ chức
dịch vụ Đại diện sở hữu
công nghiệp, chỉ những người được
cấp Thẻ Người đại diện sở
hữu công nghiệp thuộc Tổ chức dịch
vụ Đại diện sở hữu công nghiệp
có Giấy uỷ quyền của chủ thể
mới được phép tiến hành các công việc
nêu tại điểm 3. 1 trên đây.
4.
Uỷ quyền tiến hành các thủ tục
về sở hữu công nghiệp
4.1
Mọi sự uỷ quyền tiến hành các thủ
tục về sở hữu công nghiệp đều
phải được thể hiện thành văn
bản (Giấy uỷ quyền), trong đó phải
gồm các nội dung sau đây:
(i)
Tên (họ tên), địa chỉ đầy đủ,
số điện thoại, số fax (nếu có)
của Bên uỷ quyền; (ii) Tên (họ tên), địa
chỉ đầy đủ, số điện
thoại, số fax (nếu có) của Bên được
uỷ quyền; (iii) phạm vi uỷ quyền (những
công việc mà Bên được uỷ quyền
thực hiện nhân danh Bên uỷ quyền); (iv)
thời hạn uỷ quyền; (v) nơi lập,
ngày lập Giấy uỷ quyền; (vi) chữ kư
của người lập Giấy uỷ quyền
(được xác nhận theo quy định về
xác nhận chữ kư).
4.2
Bên được uỷ quyền phải là cá nhân
hoặc tồ chức được phép thực
hiện các thủ tục về sở hữu công
nghiệp quy định tại các điểm 3.2(ii),
(iii), (iv), và 3.3 Thông tư này.
4.3
Mọi sự thay đổi về phạm vi uỷ
quyền và chấm dứt uỷ quyền trước
thời hạn đều phải được
thông báo cho Cục Sở hữu công nghiệp bằng
văn bản.
4.4
Nếu Giấy uỷ quyền có phạm vi uỷ
quyền gồm nhiều thủ tục độc
lập với nhau th́ Bên được uỷ quyền
có thể nộp bản sao Giấy uỷ quyền,
với điều kiện đă nộp cho Cục
Sở hữu công nghiệp bản gốc Giấy
ủy quyền và chỉ ra số và ngày nộp
Hồ sơ có bản gốc Giấy uỷ quyền
đó.
Chương
2
Đơn
và xử lư đơn
5. Các yêu cầu chung
đối với Đơn
5.1
Đơn phải bảo đảm tính thống
nhất quy định tại khoản 2 Điều
11 Nghị định và phải đáp ứng các
yêu cầu chung về h́nh thức nêu tại điểm
5.2 sau đây.
5.2
Đơn phải đáp ứng các yêu cầu chung
về h́nh thức như sau:
(i)
mỗi Đơn chỉ được yêu cầu
cấp một Văn bằng bảo hộ, loại
Văn bằng bảo hộ được yêu
cầu cấp phải phù hợp với đối
lượng sở hữu công nghiệp nêu trong
Đơn;
(ii)
mọi tài liệu của Đơn đều
phải được làm bằng tiếng Việt,
trừ các tài liệu có thể được tŕnh
bày bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại
điểm 5.3 sau đây;
(iii)
mọi tài liệu của Đơn đều
phải dược tŕnh bày theo chiều dọc
trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210mm
x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía,
mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu
được đưa thêm vào Đơn với
lư do cần thiết để bổ trợ hoặc
minh hoạ thêm mà nguồn gốc tài liệu đó
không nhằm để đưa vào Đơn,
do đó có thể được tŕnh bày một
cách khác;
(iv)
nếu loại tài liệu nào cần lập theo
mẫu th́ bắt buộc phải sử dụng
các mẫu đó bằng cách điền vào những
chỗ thích hợp dành riêng;
(v)
mỗi loại tài liệu phải bao gồm đủ
số lượng bản theo yêu cầu; nếu
một loại tài liệu bao gồm nhiều trang
th́ tại giữa đầu mỗi trang phải
ghi số thứ tự trang đó bằng chữ
số ả rập;
(vi)
các tài liệu phải được đánh máy
hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,
một cách rơ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá,
không sửa chữa.
5.3
Các tài liệu sau đây có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt nhưng
phải được dịch ra tiếng Việt:
(i)
Giấy uỷ quyền (nếu có);
(ii)
tài liệu xác nhận quyền nộp đơn
hợp pháp nếu người nộp đơn
thụ hưởng quyền nộp đơn của
người khác (Chứng nhận thừa kế,
Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển
giao Đơn đă nộp; Hợp đồng
giao việc hoặc Hợp đồng lao động...);
(iii)
Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên
(nếu Đơn có yêu cầu quyền ưu tiên
và quyền đó dược thụ hưởng
từ người khác);
(iv)
các tài liệu liên quan nhằm chứng minh cơ
sở hưởng quyền ưu tiên (đơn
đầu tiên, chứng nhận trưng bày tại
triển lăm...);
(v)
các tài liệu gốc hoặc sao từ bản gốc
mà người nộp đơn đưa vào Đơn
để bổ trợ cho Đơn.
6. Các yêu cầu đối với
Đơn sáng chế/giải pháp hữu ích
Ngoài
các yêu cầu chung nêu tại điểm 5 Thông tư
này, đơn sáng chế/giải pháp hữu ích
phải đáp ứng các yêu cầu quy định
trong điểm này.
6.1
Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
(i)
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc
quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, làm theo
mẫu do Cục Sở hữu công nghiệp ban
hành, gồm 3 bản;
(ii)
Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích
(sau đây gọi tắt là Bản mô tả), gồm
3 bản;
(iii)
Yêu cầu bảo hộ, gồm 3 bản;
(iv)
Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán....
(nếu cần) để làm rơ thêm bản chất
của giải pháp kỹ thuật nêu trong Bản
mô tả, gồm 3 bản;
(v)
Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu
ích, gồm 3 bản;
(vi)
tài liệu xác nhận quyền nộp đơn
hợp pháp nếu người nộp đơn
thụ hưởng quyền nộp đơn của
người khác (Chứng nhận thừa kế,
Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển
giao quyền nộp đơn; Hợp đồng
giao việc hoặc Hợp đồng
(vii)
Giấy uỷ quyền (nếu cần), gồm
1 bản;
(vii)
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu
chứng nhận trưng bày triển lăm nếu
trong Đơn có yêu cầu hưởng quyền
ưu tiên theo Điều ước quốc tế,
gồm 1 bản;
(ix)
Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn
và lệ phí công bố đơn, gồm 1 bản.
6.2
Các tài liệu nêu tại điểm 6.1 trên đây
phải được nộp đồng thời.
Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp Đơn:
(i)
bản tiếng Việt của tài liệu 6.1(ii),
6.1(iii) và 6.1(v), nếu trong Đơn đă có bản
tiếng Anh/Pháp/Nga của các tài liệu đó;
(ii)
bản gốc của tài liệu 6.1(vii) nếu
trong Đơn đă có bản sao;
(iii)
tài liệu 6.1(viii), kể cả bản dịch
ra tiếng Việt.
6.3
Bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản
chất củagiải pháp kỹ thuật cần
được bảo hộ. Trong Bản mô tả
phải có đầy đủ các thông tin đến
mức căn cứ vào đó bất kỳ người
nào có tŕnh độ trung b́nh trong lĩnh vực
kỹ thuật tương ứng đều có
thể thực hiện được giải
pháp đó.
Bản
mô tả phải làm rơ được tính mới,
tŕnh độ sáng tạo (nếu đối tượng
cần bảo hộ là sáng chế) và khả năng
áp dụng của giải pháp kỹ thuật cần
được bảo hộ.
Bản
mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:
(i)
chỉ số phân loại sáng chế quốc tế
(theo Thoả ước Strasbourg).
(ii)
tên giải pháp kỹ thuật.
(iii)
lĩnh vực trong đó giải pháp kỹ thuật
được sử dụng hoặc liên quan,
(iv)
t́nh trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực
nói trên tại thời điểm nộp đơn
(các giải pháp kỹ thuật đă biết).
(v)
bản chất của giải pháp kỹ thuật,
(vi)
mô tả vắn tắt các h́nh vẽ kèm theo (nếu
có),
(vii)
ví dụ thực hiện giải pháp kỹ thuật,
(viii)
những lợi ích có thể đạt được
(hiệu quả của giải pháp kỹ thuật).
6.4
Yêu cầu bảo hộ nhằm xác định
phạm vi (khối lượng) bảo hộ đối
với sáng chế/giải pháp hữu ích. Yêu cầu
bảo hộ phải được tŕnh bày ngắn
gọn, rơ ràng, phù hợp với phần mô tả
và h́nh vẽ, trong dó phải làm rơ những dấu
hiệu mới của giải pháp kỹ thuật
cần bảo hộ.
6.5
Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu
ích để công bố một cách vắn tắt
về bản chất của sáng chế/giải
pháp hữu ích. Bản tóm tắt phải bộc
lộ những nội dung chủ yếu về
bản chất của giải pháp kỹ thuật
nhằm mục đích thông tin.
6.6
Yêu cầu về h́nh thức, nội dung Bản
mô tả, Bản vẽ, Yêu cầu bảo hộ,
Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu
ích và các tài liệu khác của Đơn sáng chế/giải
pháp hữu ích do Cục Sở hữu công nghiệp
quy định.
7.
Các yêu cầu đối với Đơn kiểu
dáng công nghiệp
Ngoài
các yêu cầu chung nêu tại điểm 5 Thông tư
này, Đơn kiểu dáng công nghiệp phải
đáp ứng các yêu cầu quy định trong điểm
này.
7.1
Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
(i)
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp làm theo mẫu
do Cục Sở hữu công nghiệp ban hành, gồm
3 bản;
(ii)
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, gồm
3 bản;
(iii)
Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ
kiểu dáng công nghiệp, gồm 6 bộ;
(iv)
tài liệu xác nhận quyền nộp đơn
hợp pháp nếu người nộp đơn
thụ hưởng quyền nộp đơn của
người khác (Giấy chứng nhận quyền
thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc
Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn;
Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng
lao động), gồm 1 bản;
(v)
tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhăn
hiệu nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa
nhăn hiệu, gồm 1 bản;
(vi)
Giấy uỷ quyền (nếu cần);
(vii)
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu
chứng nhận trưng bày tại triển lăm
nếu trong Đơn có yêu cầu được
hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước
quốc tế, gồm 1 bản;
(viii)
Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn
và lệ phí công bố đơn, gồm 1 bản.
7.2
Các tài liệu nêu tại điểm 7.1 trên đây
phải nộp đồng thời. Riêng các tài liệu
sau đây có thể nộp trong thời hạn 3
tháng tính từ ngày nộp Đơn:
(i)
bản tiếng Việt của tài liệu 7.l(ii),
nếu trong Đơn đă có bản tiếng Anh/Pháp/Nga
của tài liệu đó;
(ii)
tài liệu 7.l(v);
(iii)
bản gốc của tài liệu 7.1(vi). nếu
trong Đơn đă có bản sao;
(iv)
tài liệu 7.1(vii), kể cả bản dịch
ra tiếng Việt.
7.3
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải
tŕnh bày đầy đủ. rơ ràng bản chất
của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp
với bộ ảnh chụp hay bản vẽ và
bao gồm các nội dung:
(i)
Tên kiểu dáng công nghiệp,
(ii)
Chỉ số phân loại quốc tế kiểu
dáng công nghiệp (theo Thoả ước Locarno),
(iii)
Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm
mang kiểu dáng công nghiệp,
(iv)
Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đă
biết,
(v)
Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ,
(vi)
Bản chất của kiểu dáng công nghiệp
trong đó cần nêu rơ đặc điểm tạo
dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp
yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu
dáng công nghiệp tương tự đă biết.
7.4
Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ phải
thể hiện đầy đủ bản chất
của kiểu dáng công nghiệp như đă được
mô tả nhằm xác định phạm vi (khối
lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
đó.
ảnh
chụp/bản vẽ phải rơ ràng và sắc nét,
không được lẫn các sản phẩm khác
với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp
yêu cầu bảo hộ.
Tất
cả các ảnh chụp/bản vẽ phải
theo cùng một tỷ lệ. Kích thước mỗi
tấm ảnh chụp không được nhỏ
hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn
210mm x 297mm.
7.5
Yêu cầu đối với Bản mô tả và
Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng
công nghiệp do Cục Sở hữu công nghiệp
quy định.
8.
Các yêu cầu đối với đơn nhăn
hiệu
Ngoài
các yêu cầu chung quy định lại điểm
5 Thông tư này, Đơn nhăn hiệu phải đáp
ứng các yêu cầu nêu tại điểm này.
8.1
Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
(i)
Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
đăng kư nhăn hiệu, trên đó có gắn mẫu
nhăn hiệu, làm theo mẫu do Cục Sở hữu
công nghiệp ban hành, gồm 3 bản;
(ii) Quy chế sử dụng nhăn hiệu nếu
nhăn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhăn hiệu
tập thể, gồm 1 bản;
(iii)
Mẫu nhăn hiệu, gồm 15 bản;
(iv)
bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh
hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh v.v.), gồm
1 bản;
(v)
tài liệu xác nhận quyền nộp đơn
hợp pháp. nếu người nộp đơn
thụ hưởng quyền nộp đơn của
người khác (Chứng nhận thừa kế,
Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả Đơn
đă nộp; Hợp đồng giao việc hoặc
Hợp đồng lao động...), gồm 1 bản;
(vi)
Giấy uỷ quyền (nếu cần);
(vii)
bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy
chứng nhận trưng bày triển lăm nếu
trong Đơn có yêu cầu hưởng quyền
ưu tiên theo Điều ước quốc tế,
gồm 1 bản;
(viii)
tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải
thưởng, huy chương, nếu nhăn hiệu
chứa đựng các thông tin đó, gồm 1 bản;
(ix)
Giấy phép của cơ quan có thềm quyền,
nếu trên nhăn hiệu có sử dụng các biểu
tượng, tên riêng... quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 6 Nghị định,
gồm 1 bản;
(x)
Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn,
gồrn 1 bản.
8.2
Các tài liệu trên phải nộp đồng thời.
Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp Đơn:
(i)
bản gốc tài liệu 8.1(vi), nếu trong Đơn
đă bản sao;
(ii)
tài liệu 8.1(vii), kể cả bản dịch
ra tiếng Việt.
8.3
Phần mô lả nhăn hiệu trong Tờ khai phải
làm rơ khả năng phân biệt của nhăn hiệu,
trong đó phải chỉ rơ từng yếu tố
cấu thành của nhăn hiệu và ư nghĩa
tổng thể của nhăn hiệu. Nếu nhăn hiệu
có chứa từ ngữ không phải là tiếng
Việt th́ phải ghi rơ cách phát âm (phiên âm ra tiếng
Việt) và nếu từ ngữ
đó có nghĩa
th́ phải dịch nghĩa ra liếng Việt.
Nếu
các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ
được tŕnh bày dưới dạng h́nh hoạ
như là yếu tố phân biệt của nhăn hiệu
th́ phải mô tả dạng h́nh hoạ của các
chữ, từ ngữ đó.
Nếu
nhăn hiệu có chứa chữ số không phải
là chữ số ảrập hoặc chữ số
Lamă th́ phải dịch ra chữ số ảrập.
Nếu
nhăn hiệu gồm nhiễu phần tách biệt
nhau nhưng được sử dụng đồng
thời trên một sản phẩm th́ phải nêu
rơ vị trí gắn từng phần của nhăn hiệu
đó trên sản phẩm hoặc bao b́ đựng
sản phẩm.
8.4
Danh mục các sản phẩm, dịch vụ mang
nhăn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp hoặc
cùng loại với sản phẩm dịch vụ
được phép kinh doanh như đă nêu trong
Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh và phải được
phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế các
sản phẩm, dịch vụ theo Thoả ước
Nixơ).
8.5
Mẫu nhăn hiệu gắn trong tờ khai cũng
như các mẫu nhăn hiệu khác phải được
tŕnh bày rơ ràng với kích thước không được
vượt quá khuôn khổ 80mm x 80mm và khoảng
cách giữa hai điểm gần nhau nhất không
được nhỏ hơn 15mm.
Nếu
yêu cầu bảo hộ màu sắc th́ mẫu nhăn
hiệu phải được tŕnh bày đúng màu
sắc cần bảo hộ.
Nếu
không yêu cầu bảo hộ màu sắc th́ tất
cả các mẫu nhăn hiệu đều phải
được tŕnh bày dưới dạng đen
trắng.
9.
Các yêu cầu đối với Đơn tên
gọi xuất xứ
Ngoài
các yêu cầu chung quy định tại điểm
5 Thông tư này, Đơn tên gọi xuất
xứ phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại
điểm này.
9.1
Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
(i)
Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hóa, làm theo mẫu do Cục Sở hữu công
nghiệp ban lành, gồm 3 bản;
(ii)
Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh
hợp pháp (Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh v.v...), gồm 1 bản;
(iii)
Bản thuyết minh về đặc thù chất
lượng của sản phẩm mang tên gọi
xuất xứ hàng hóa, trong đó có xác nhận của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gồm
1 bản;
(iv)
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
rằng sản phẩm do người nộp đơn
sản xuất hoặc kinh doanh thương mại
có tính chất, chất lượng đặc thù
và được sản xuất tại vùng lănh thổ
lương ứng với tên gọi xuất xứ
hàng hoá đó (phù hợp với thuyết minh trong
tài liệu (iii)), gồm 1 bản;
(v)
Bản sao Văn bằng bảo hộ tên gọi
xuất xứ hàng hoá do nước xuất xứ
cấp hoặc tài liệu của nước xuất
xứ xác nhận quyền của người nộp
đơn được sử dụng tên gọi
xuất xứ hàng hoá đang được bảo
hộ tại nước xuất xứ (nếu
tên gọi xuất xứ hàng hoá có nguồn gốc
nước ngoài), gồm 1 bản;
(vi)
Bản đồ mô tả phạm vi lănh thổ
tương ứng với tên gọi xuất xứ
hàng hoá, trong đó có chỉ dẫn địa điểm
sản xuất, kinh doanh của người nộp
đơn, gồm 1 bản;
(vii)
Giấy uỷ quyền (nếu cần), gồm
1 bản;
(viii)
Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn,
gồm 1 bản.
Nếu
người nộp đơn chỉ yêu cầu
cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá đối
với một tên gọi xuất xứ hàng hoá đă
được đăng bạ từ trước
th́ trong Đơn không cần có các tài liệu (iii)
và (vi). Nếu tên gọi xuất xứ hàng hoá có
nguồn gốc nước ngoài th́ trong Đơn
không cần có các tài
liệu (ii);
(iii); (vi).
9.2
Các tài liệu trên phải nộp đồng thời.
Riêng bản gốc của tài liệu 9.1 (vii) có
thể nộp trong thời hạn 3 tháng tính từ
ngày nộp đơn nếu trong Đơn đă
có bản sao.
9.3
Cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chất
đặc thù của loại sản phẩm mang
tên gọi xuất xứ và xác nhận rằng sản
phẩm do người nộp đơn sản
xuất ra mang lính chất đặc tbù đó
là các cơ quan quản lư chất lượng hàng
hoá của trung ương hoặc của địa
phương nơi có tên gọi xuất xứ hàng
hoá.
10
Nộp đơn
Đơn
có thể được nộp tại Cục
Sở hữu công nghiệp hoặc tại bất
kỳ địa điểm tiếp nhận Đơn
nào khác do Cục Sở hữu công nghiệp thiết
lập. Đơn cũng có thể được
gửi bằng h́nh thức bảo đảm qua
Bưu diện tới các địa điểm
tiếp nhận Đơn nói trên.
11
Tiếp nhận đơn
11.1
Khi nhận được Đơn, Cục Sở
hữu công nghiệp phải thực hiện những
công việc sau đây: (i) kiểm tra lại danh
mục các tài liệu ghi trong Tờ khai; (ii) đóng
dấu xác nhận ngày Đơn đến Cục
Sở hữu công nghiệp vào Tờ khai; (iii) ghi
nhận những sai khác giữa danh mục tài liệu
ghi trong Tờ khai và
số tài liệu
thực có trong Đơn; (iv) sơ bộ kiểm
tra Đơn để kết luận có tiếp
nhận Đơn hay không theo điểm 1.12 sau
đây; (v) gửi cho người nộp đơn
một Tờ khai đă đóng dấu xác nhận
ngày Đơn đến, số đơn và có
ghi kết quả kiểm tra danh mục tài liệu,
có họ tên, chữ kư của cán bộ nhận
Đơn; (Tờ khai nói trên
thay cho Giấy
biên nhận Đơn).
11.2
Cục Sở hữu công nghiệp không tiếp
nhận Đơn nếu thấy Đơn có một
trong các thiếu sót sau đây:
(i)
Đơn thiếu một trong các loại tài liệu
bắt buộc phải có sau đây: Tờ khai,
trong đó phải có mẫu nhăn hiệu và danh mục
sản phẩm, dịch vụ (đối với
Đơn nhăn hiệu), tên gọi xuất xứ
hàng hoá và loại hàng hoá (đối với Đơn
tên gọi xuất xứ), Bản mô tả sáng chế/giải
pháp hữu ích, Yêu cầu bảo hộ (đối
với Đơn sáng chế/giải pháp hữu
ích), Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp và
bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng
công nghiệp (đối với Đơn kiểu
dáng công nghiệp), Giấy uỷ quyền (đối
với Đơn cần có Giấy uỷ quyền),
chứng từ nộp lệ phí;
(ii)
H́nh thức bảo hộ (loại Văn bằng
bảo hộ yêu cầu được cấp)
không phù hợp với đối tượng sở
hữu công nghiệp nêu trong Đơn;
(iii)
Tờ khai không có chữ kư hoặc/và bị tẩy
xoá, sửa chữa nghiêm trọng.
11.3.
Trường hợp Đơn không được
tiếp nhận, Cục Sở hữu công nghiệp
phải thông báo cho người nộp đơn
|