|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
|
BỘ
THƯƠNG MẠI - BỘ TÀI CHÍNH -
BỘ
CÔNG AN - BỘ KHOA HỌC,
CÔNG
NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
--------
Số:
10/2000/TTLT-BTM-
BTC-BCA-BKHCNMT
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------
Hà Nội,
ngày 27 tháng 04 năm 2000
|
THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
Hướng
dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg
ngày 27/10/1999
của
Thủ tướng Chính phủ về đấu
tranh chống
sản
xuất và buôn bán hàng giả
----------
Thi hành Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày
27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về đấu tranh chống sản xuất và
buôn bán hàng giả, Bộ Thương mại, Bộ
Tài chính, Bộ Công an và Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường hướng dẫn việc tổ
chức thực hiện như sau:
I-
NGUYÊN TẮC CHUNG
1- Đấu
tranh chống hàng giả là nhiệm vụ của
tất cả các Bộ, ngành, Ủy Ban nhân dân các
cấp, các đoàn thể chính trị, xă hộI,
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và của toàn dân.
2- Mọi hành
vi sản xuất, gia công, chế biến, bao gói,
lắp ráp, buôn bán, tàng trữ, xuất khẩu,
vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị, khuyến
mại hàng giả phát hiện được phải
xử lư nghiêm theo pháp luật. Tang vật là hàng
giả, phương tiện, dụng cụ dùng
vào việc sản xuất, buôn bán hàng giả bị
xử lư tịch thu (trừ trường
hợp đặc biệt có quy định riêng).
Các đối tượng sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng kém chất lượng tùy theo
mức độ vi phạm bị xử phạt
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự.
3- Khi xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành
vi sản xuất buôn bán hàng giả, cơ quan có
thẩm quyền xử lư phải căn cứ
vào các Nghị định của Chính phủ quy
định về xử phạt hành chính có liên
quan và tuân thủ đúng tŕnh tự, thủ tục,
thẩm quyền quy định trong Pháp lệnh
xử lư vi phạm hành chính.
4- Nếu vụ
việc có dấu hiệu của tội sản
xuất, buôn bán hàng giả theo
quy định của Bộ Luật h́nh sự
th́ cơ quan kiểm tra phát hiện chuyển hồ
sơ cùng với tang vật vi phạm đến
cơ quan có thẩm quyền để điều
tra xử lư h́nh sự.
5- Nghiêm cấm
các tổ chức, cá nhân sản xuất, lưu
thông hàng hóa không đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng. Các tiêu chuẩn chất lượng
gồm: tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn ngành,
tiêu chuẩn cơ sở hoặc quốc tế
phải được chấp hành nghiêm chỉnh.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh
phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về nhăn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công
nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hóa được
Nhà nước bảo hộ và quy chế ghi nhăn
hàng hóa.
6- Thông tư
này không điều chỉnh những loại hàng
hóa mang tên hàng giả được người
tiêu dùng thừa nhận như: răng giả, đồ
giả cổ, chân tay giả,
hoa giả…
II-
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG
THÔNG TƯ NÀY
1- Nhăn hàng hóa: Là bản viết,
bản in, h́nh vẽ, h́nh ảnh, dấu hiệu
được in ch́m, in nổi trực tiếp
hoặc được dán, đính, cài chắc chắn
trên hàng hóa hoặc bao b́ để thể hiện
các thông tin cần thiết, chủ yếu về
hàng hóa đó.
2-
Nhăn hiệu hàng
hóa: là những dấu hiệu dùng để
phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của
các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau.
Nhăn hiệu hàng hóa có thể là từ
ngữ, h́nh ảnh hoặc sự kết hợp
các yếu tố đó được thể hiện
bằng một hoặc nhiều màu sắc.
3-
Tên hàng hóa:
là tên gọi cụ thể của sản phẩm,
hàng hóa nói lên bản chất của hàng hóa đă
được tiêu chuẩn hóa hoặc đă quen
thuộc với ngườI tiêu dùng.
4-
Tên gọi xuất
xứ hàng hóa: là tên địa lư của nước,
địa phương dùng để chỉ xuất
xứ của mặt hàng từ nước, địa
phương đó với điều kiện những
mặt hàng này có các tính chất, chất lượng
đặc thù dựa trên các điều kiện
địa lư độc đáo và ưu việt,
bao gồm các yếu tố tự nhiên, con ngườI
hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.
5- Kiểu
dáng công nghiệp: là h́nh dáng bên ngoài của
sản phẩm, được thể hiện
bằng đường nét, h́nh khối, màu sắc
hoặc sự kết hợp những yếu tố
đó có tính mới đối vớI thế giới
dùng làm mẫu để sản xuất sản
phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
III-
HÀNG GIẢ
Hàng
hóa có một trong các dấu hiệu sau đây được
coi là hàng giả:
1- Hàng giả chất lượng
hoặc công dụng
1.1-
Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá
trị sử dụng không đúng như bản
chất tự nhiên,
tên gọi và công dụng của nó.
1.2-
Hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ
gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng;
không có hoặc có ít dược chất, có chứa
dược chất khác với tên dược chất
ghi trên nhăn hoặc bao b́; không có hoặc không đủ
hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ
gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu
hiệu khác với tên hoạt chất, chất
hữu hiệu ghi trên bao b́.
1.3-
Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu
hoặc bị thay thế bằng những nguyên
liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất
lượng so vớI tiêu chuẩn chất lượng
hàng hóa đă công bố, gây hậu quả xấu
đối với sản xuất, sức khoẻ
ngườI, động vật, thực vật
hoặc môi sinh, môi trường.
1.4-
Hàng hóa thuộc danh mục Tiêu chuẩn bắt buộc
áp dụng mà không thực hiện gây hậu quả
xấu đối với sản xuất, sức
khoẻ người, động vật, thực
vật hoặc môi sinh, môi trường.
1.5-
Hàng hóa chưa được chứng nhận phù
hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy chứng
nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn (đối
với danh mục hàng hóa bắt buộc).
2-
Giả về nhăn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công
nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa:
2.1-
Hàng hóa có nhăn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương
tự gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng
hóa của người khác đang được
bảo hộ cho cùng loạI hàng hóa kể cả
nhăn hiệu hàng hóa đang được bảo
hộ theo các Điều ước quốc tế
mà Việt Nam tham gia, mà không được phép của
chủ nhăn hiệu.
2.2-
Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao b́ mang dấu
hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm
lẫn với tên thương mại được
bảo hộ hoặc với tên gọi xuất
xứ hàng hóa được bảo hộ
2.3-
Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có h́nh dáng bên
ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đang
được bảo hộ mà không được
phép của chủ kiểu dáng công nghiệp.
2.4-
Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ
dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa gây
hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi
sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng
hóa.
3-
Giả về nhăn hàng
hóa
3.1-
Hàng hóa có nhăn hàng hóa giống hệt hoặc tương
tự với nhăn hàng hóa của cơ sở khác
đă công bố
3.2-
Những chi tiêu ghi trên nhăn hàng hóa không phù hợp
với chất lượng hàng hóa nhằm lừa
dối người tiêu dùng
3.3-
Nội dung ghi trên nhăn bị cạo, tẩy xóa,
sửa đổi, ghi không đúng thời hạn
sử dụng để lừa dối khách hàng
4-
Các loại ấn phẩm
đă in sử dụng vào việc sản xuất,
tiêu thụ hàng giả:
4.1-
Các loại decal, tem sản xuất, nhăn hàng hóa, mẫu
nhăn hiệu hàng hóa, bao b́ sản phẩm có dấu
hiệu vi phạm như: trùng
hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhăn hàng hóa cùng loại, với nhăn hiệu hàng hóa,
kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ
hàng hóa được bảo hộ.
4.2-
Các loại hóa đơn, chứng từ, chứng
chỉ, tem, vé, tiền, ấn phẩm có giá trị
như tiền, ấn phẩm và sản phẩm
văn hóa giả mạo khác.
IV-
Hàng kém chất lượng
Hàng
hóa có một trong các dấu hiệu sau đây được
coi là hàng kém chất lượng:
1-
Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng nhưng
các chỉ tiêu, thành phần cấu tạo về
chất lượng chưa đầy đủ
như công bố trên nhăn hàng hóa hoặc quảng
cáo, tiếp thị nhưng không gây hại đến
sản xuất, sức khỏe người, động
vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
2-
Hàng hóa có một trong các chỉ tiêu chất lượng
thuộc danh mục bắt buộc áp dụng thấp
hơn mức chất lượng tối thiểu
đă công bố, nhưng không gây hại đến
sản xuất, sức khỏe người, động
vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
3-
Hàng hóa có chất lượng thực tế thấp
hơn mức ghi trên nhăn hàng hóa hoặc quảng
cáo công bố nhưng không không gây hại đối
với sản xuất, sức khỏe người,
động vật, thực vật.
4-
Hàng hóa cũ tân trang, sửa chữa lại rồi
giả mạo hàng mới để lừa dối
khách hàng, bán theo đơn giá
của hàng mới.
5-
Hàng hóa đă bị đưa thêm tạp chất
hoặc các nguyên liệu khác làm thay đổi định
lượng của hàng hóa, nhưng không gây hại
đối với sản xuất, sức khỏe
người, động vật, thực vật
hoặc môi sinh, môi trường.
V-
KIỂM TRA VÀ XỬ LƯ HÀNG GIẢ
1-
Đối tượng kiểm tra:
-
Hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc
phạm vi kiểm tra và xử lư theo Thông tư này
bao gồm hàng sản xuất trong nước, hàng
gia công, chế biến, lắp ráp, đóng gói, để
trong kho, đang bày bán, vận chuyển trên đường,
trưng bày giới thiệu, chào hàng, khuyến mại
và hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
2-
Địa bàn cần chú ư kiểm tra
-
Các cửa khẩu đường bộ, đường
hàng không, đường biển, đường
sông, tuyến biên giới
-
Nơi in ấn tem, nhăn mác giả, bao b́ giả,
ấn phẩm giả.
-
Các tụ điểm sản xuất, gia công, chế
biến, lắp ráp hàng giả, nơi chứa chấp
hàng giả.
-
Các đầu mối bán buôn, phát luồng hàng giả.
-
Các điểm bán lẻ và phương tiện
vận chuyển hàng giả.
3-
Phân công địa bàn kiểm tra và nội dung phối
hợp
3.1-
Phân công địa bàn:
-
Lực lượng Hải quan, lực lượng
Bộ đội Biên pḥng:
có trách nhiệm tổ chức việc chống
hàng giả xuất khẩu, nhập khẩu qua
các cửa khẩu, trên biên giới đất liền
và trên biển theo nhiệm vụ
của từng ngành.
-
Lực lượng Quản lư thị trường
có trách nhiệm:
+
Thanh tra, kiểm tra chống sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng kém chất lượng ở
thị trường nội địa.
+
Chủ tŕ tổ chức phối hợp với
các lực lượng Thanh tra chuyên ngành, các lực
lượng có chức năng chống hàng giả,
hàng kém chất lượng khác trên địa bàn.
-
Lực lượng Công an có trách
nhiệm:
+
Điều tra, khám phá các đường dây, ổ
nhóm sản xuất, buôn bán hàng giả, đặc
biệt là giấy tờ, hóa đơn, tem
, tiền và các ẩn phẩm có giá trị
như tiền
+
Phối hợp với các lực lượng chức
năng thanh tra, kiếm tra ở các ngành các cấp
chống hàng giả khi có yêu cầu.
-
Các lực lượng thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành:
có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra
chống hàng giả đối với hàng hóa thuộc
phạm vi quản lư Nhà nước chuyên ngành, đồng
thời phối hợp với các lực lượng
có chức năng chống hàng giả để
tiến hành thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.
3.2-
Nội dung phối hợp:
-
Phối hợp trong việc trao đổi, cung
cấp thông tin về:
+
Diễn biến t́nh h́nh hàng giả, quy luật,
thủ đoạn hoạt động của các
đối tượng sản xuất, buôn bán hàng
giả.
+
Chủ trương, chính sách, kế hoạch có
liên quan đến công tác chống hàng giả của
ngành, địa phương.
-
Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra phát
hiện, ngăn chặn và xử lư vi phạm:
+
Xây dựng phương án, kế hoạch phối
hợp thanh tra, kiểm tra.
+
Cử cán bộ tham gia việc
thanh tra, kiểm tra
+
Hỗ trợ phương tiện kinh phí và tạo
điều kiện thuận lợi trong việc
thanh tra, kiểm tra.
+
Tiến hành thẩm tra, xác minh, thu
thập tài liệu chứng cứ, giám định,
thẩm định hàng giả.
+
Tổ chức thực hiện quyết định
xử phạt vi phạm hoặc
cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt.
-
Phối hợp trong việc xử lư vi
phạm về hàng giả đối với những
vụ việc phức tạp. Trường hợp
không thống nhất được biện pháp
xử lư th́ báo cáo Ban chỉ đạo 31 ở
địa phương hoặc Trung ương
quyết định.
-
Phối hợp trong việc khen thưởng đối
với tổ chức, cá nhân có đóng góp trong việc
phát hiện, đấu tranh, xử lư vi
phạm về hàng giả.
-
Phối hợp với cơ sở sản xuất
kinh doanh hợp pháp, các chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp để xác định
hàng giả.
4-
Mặt hàng: Bao gồm các mặt hàng ghi ở mục
III và hàng kém chất lượng ở mục IV
Thông tư này, tập trung kiểm tra, xử lư các
lọai hàng hóa sau đây:
-
Lương thực, thực phẩm chế biến,
các loại phụ gia thực phẩm, đồ
uống.
-
Hàng mỹ phẩm.
-
Thuốc, vắc xin và các chế phẩm phục
vụ pḥng chữa bệnh cho người.
-
Vật tư nông nghiệp, thủy sản: các lọai
cây giống, con giống, thức ăn chăn nuôi,
thuốc thú y. vắc xin, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón, các chế phẩm sinh học
phục vụ trồng trọt và chăn nuôi.
-
Hóa đơn, chứng từ,
tiền, chứng chỉ, các ấn phẩm, tác
phẩm nghệ thuật và các ấn phẩm khác.
-
Vật liệu xây dựng, máy móc, phụ tùng, nhiên
liệu, nguyên liệu, phương tiện giao
thông.
5-
Giám định, thẩm định hàng giả,
hàng kém chất lượng:
5.1-
Khi kiểm tra phát hiện hàng giả, hàng kém chất
lượng, các lực lương có chức năng
phải lập biên bản và xử lư vi
phạm theo đúng quy định. Trường
hợp chưa đủ căn cứ khẳng
định là hàng giả, hàng kém chất lượng
th́ phải lấy mẫu theo
đúng quy định gửi đến cơ quan
nhà nước có chức năng để giám định,
thẩm định.
5.2-
Các cơ quan chức năng có trách nhiệm giám
định, thẩm định các mẫu hàng hóa,
ấn phẩm khi các cơ quan kiểm tra, kiểm
soát yêu cầu.
5.3-
Trong khi đang sắp xếp lại hệ thống
cơ quan giám định, thẩm định các
cơ quan kiểm tra chất lượng thuộc
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ Thương mại (Cục Quản lư chất
lượng hàng hóa và đo lường), Viện
Khoa học kỹ thuật h́nh sự Bộ Công
an và các cơ quan có chức năng khác thuộc
các Bộ, ngành được công nhận có trách
nhiệm tiến hành giám định, thẩm định
các mẫu hàng giả, hàng kém chất lượng
quy định tại điểm 1 mục III và
IV Thông tư này, do các cơ quan thanh tra, kiểm
tra chống hàng giả ở các ngành, các cấp
gửi đến trong thời hạn pháp luật
quy định và chịu trách nhiệm về kết
quả, kết luận của ḿnh.
5.4-
Cục Sở hữu công nghiệp Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Sở Khoa học,
Công nghệ và Môi trường các tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
và thẩm quyền giám định, thẩm định
đối với hàng giả quy định tại
điểm 2 mục III Thông tư này.
5.5-
Các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện
giám định, thẩm định hàng giả
quy định tại điểm 4 mục III Thông
tư này.
6-
Xử lư hàng giả:
6.1-
Tái xuất khỏi lănh thổ Việt nam đối
với hàng giả, hàng kém chất lượng nhập
khẩu đang làm thủ tục Hải quan theo
các quyết định của các cơ quan có thẩm
quyền.
6.2-
Tổ chức tiêu hủy theo
quy định hiện hành của Nhà nước:
-
Hàng hóa vật phẩm không có giá trị sử dụng.
-
Hàng hóa không đảm bảo mức chất lượng
tối thiểu gây hại đối với sản
xuất hoặc tính mạng, sức khỏe người,
động vật, thực vật và môi sinh, môi
trường.
-
Các loại decal, tem, nhăn hàng hóa, mẫu nhăn hiệu,
bao b́ sản phẩm hàng hóa, hóa đơn, chứng
từ, tiền, ấn phẩm được xác
định là giả.
6.3-
Được lưu thông phải tuân thủ các
điều kiện sau:
-
Là hàng hóa có giá trị sử dụng nhưng phải
loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hóa (nhăn mác, bao b́ vi phạm…)
và thông báo rộng răi cho người tiêu dùng biết.
-
Gia công, chế biến lại để hàng hóa
đảm bảo tính hợp pháp khi lưu thông
hoặc tận dụng làm nguyên liệu.
VI-
KINH PHÍ, PHƯƠNG TIỆN CHỐNG HÀNG GIẢ
1- Các lực lượng có chức
năng thanh tra, kiểm tra chống hàng giả được
cấp và sử dụng kinh phí phục vụ công
tác chống hàng giả, bao gồm:
-
Lục lượng Hải quan.
-
Lực lượng Biên pḥng
-
Lực lượng Công an.
-
Lực lượng Quản lư thị trường
-
Các lực lượng Thanh tra chuyên ngành.
2-
Kinh phí phục vụ công tác chống hàng giả
bao gồm:
-
Ngân sách Nhà nước cấp theo
dự toán được duyệt hàng năm.
-
Toàn bộ số tiền xử phạt hành chính
thu về và tiền bán hàng hóa, tang vật, phương
tiện vi phạm bị tịch thu của các vụ
việc xử lư về hàng giả được
ngân sách Nhà nước để lại chi cho hoạt
động chống hàng giả.
-
Các khoản đóng góp tự nguyện (nếu có)
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
-
Một phần nguồn hỗ trợ từ nguồn
thu chống buôn lậu trên địa
bàn.
3-
Kinh phí phục vụ công tác chống hàng giả
được sử dụng để chi cho những
việc sau:
-
Mua sắm, sửa chữa phương tiện,
dụng cụ; chi cho công tác bắt giữ, tiêu
hủy, bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển
hàng hóa, tang vật vi phạm; phát hiện, thẩm
tra, xác minh, xử lư vi phạm; tuyên truyền, học
tập bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ
kết, tổng kết việc đấu tranh
chống hàng giả; tổ chức thông tin, nhân
mối, mua tin để phát hiện vi phạm;
kiểm nghiệm, giám định, thẩm định;
bồi dưỡng làm ngoài giờ, trợ cấp
cho cán bộ chiến sĩ hoặc gia đ́nh bị
tai nạn, bi thương, bị hy sinh trong khi làm
nhiệm vụ; trích thướng cho tổ chức
và cá nhân có công đóng góp trong công tác chống sản
xuất và buôn bán hàng giả.
VII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1-
Để tổ chức thực hiện Chỉ
thị số 31-1999/CT/TTg ngày 27/10/1999 của Thủ
tướng Chính phủ về đấu tranh chống
sản xuất và buôn bán hàng giả và Thông tư
này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy Ban nhân nhân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1.1-
Bộ Thương mại:
-
Chủ tŕ tổ chức sự phối hợp
giữa các Bộ, ngành có liên quan ở trung ướng
trong việc chỉ đạo công tác chống hàng
giả.
-
Chủ tŕ tổ chức việc kiểm tra, đôn
đốc các ngành, các địa phương trong
công tác chống hàng giả.
-
Đề xuất chủ trương, biện
pháp cần thiết chống hàng giả trong từng
thời điểm, bàn bạc thống nhất
với các Bộ, Tổng cục để kiến
nghị với Thủ tướng Chính phủ
và chỉ đạo các địa phương
-
Yêu cầu các Bộ, Tổng cục phối hợp,
cung cấp lực lượng, phương tiện
để ngăn chặn bắt giữ kịp
thời các vụ vi phạm vê
hàng giả hoặc tham gia vào đoàn kiểm tra
liên ngành khi cần thiết.
-
Tổ chức thông tin, tổng hợp báo cáo về
ỳinh h́nh và công tác chống hàng giả của
các ngành, các cấp ở địa phương
và trên cả nước để báo cáo Thủ
tướng Chính phủ và thông báo cho các Bộ,
Tổng cục.
-
Định kỳ tổ chức họp liên Bộ,
Tổng cục để kiểm điểm rút
kinh nghiệm và bàn biện pháp phối hợp chỉ
đạo trong thời gian tới.
1.2-
Bộ Công an:
-
Điều tra, phát hiện các đối tượng
và ổ nhóm sản xuất, buôn bán hàng giả, đặc
biệt chú ư các loại hàng có tác hại lới
đến an ninh và trật tự xă hội
-
Phối hợp với lực lượng Quản
lư thị trường và các lự lượng
thanh tra chuyên ngành khác để đấu tranh ngăn
chặn t́nh trạng sản xuất, buôn bán hàng
giả, xử lư nghiêm các phần tử chống
người thi hành công vụ khi có yêu cầu.
-
Tham gia cùng các ngành chỉ đạo hướng
dẫn các địa phương trong việc đấu
tranh chống hàng giả.
1.3-
Bộ Tài chính
hướng dẫn việc quản lư, sử dụng
và thanh quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ
công tác chống hàng giả.
1.4-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ tùy theo nhiệm vụ được
phân công về công tác chống hàng giả,
có trách nhiệm:
-
Tổ chức chỉ đạo công tác chống
hàng giả trong phạm vi quản
lư nhà nước của ngành và nhiệm vụ cụ
thể được Thủ tướng Chính
phủ giao tại Chỉ thị nói trên.
-
Phối hợp công tác với Bộ Thương
mại và các Bộ, ngành có liên quan trong việc chỉ
đạo đấu tranh, ngăn chặn hàng giả
có hiệu quả đối với từng ngành
hàng, mặt hàng, địa bàn và trên cả nước.
-
Tổng hợp t́nh h́nh hàng giả, công tác đấu
tranh chống hàng giả trong ngành gửi Bộ
Thương mại tổng hợp báo cáo Thủ
tứơng Chính phủ.
1.5-
Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người
tiêu dùng Việt nam, các đoàn thể tổ chức
xă hội khác:
tùy theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công, có trách nhiệm giúp
đă các lực lượng chống hàng giả
và vận động người tiêu dùng tích cực
tham gia vào việc đấu tranh chống hàng giả.
1.6-
Ủy Ban nhân nhân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương:
-
Tổ chức tuyên truyền phổ biến Chỉ
thị của Thủ tướng Chính phủ,
Thông tư liên tịch hướng dẫn thực
hiện Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ cho các doanh nghiệp, các hộ sản
xuất, kinh doanh và nhân dân trên địa bàn để
tham gia vào việc chống hàng giả, bài trừ
tệ hàng giả.
-
Định kỳ sơ kết, tổng kết
đánh giá rút kinh nghiệm để chỉ đạo
và lập kế hoạch cho từng thời kỳ.
-
Tổng hợp t́nh h́nh hàng giả, công tác chống
hàng giả trên địa bàn gửi Bộ Thương
mại để tổng hợp báo cáo Thủ tứơng
Chính phủ.
1.7-
Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh:
-
Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh
không được sản xuất, buôn bán hàng giả.
Mọi tổ chức và cá nhân có trách
nhiệm chủ động phối hợp với
các cơ quan chức năng trong việc đấu
tranh chống hàng giả phát hiện cho các lực
lượng kiểm tra kiểm soát, các đối
tượng và tụ điểm sản xuất
kinh doanh hàng giả để có biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
-
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất,
lắp ráp hàng hóa sử dụng biện pháp dán tem
để chống giả cho sản phẩm của
ḿnh. Tem chống giả của doanh
nghiệp không được trùng hoặc tương
tự với các loại tem hàng nhập khẩu
Nhà nước phát hành.
Thông
tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ
ngày kư.
Trong quá tŕnh thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc các ngành và địa phương
cần kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo
31-TW và liên Bộ để giải quyết./.
|
KT.BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ
TRƯỞNG
Đă
kư: Trần văn Tá
|
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
THỨ
TRƯỞNG
Đă
kư: Hồ Huấn Nghiêm
|
|
KT.BỘ
TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ
TRƯỞNG
Đă
kư: Lê Thế Tiệm
|
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ
TRƯỞNG
Đă
kư: Bùi Mạnh Hải
|
Nơi
nhận:
-Thủ
tướng Chính phủ
-Văn
pḥng Quốc hội
-Văn
pḥng Chủ tịch nước
-Văn
pḥng TW Đảng
-Viện
Kiểm sát nhân dân TC
-Ṭa
án nhân dân TC
-Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ
quan thuộc CP
-Ban
31-TW
-Ủy
ban Nhân dân các tỉnh, thành phố
-Các
Sở Thương mại, Công an, Tài chính,
Khoa học, Công nghệ và Môi
trường, Y tế
-Các
cơ quan TW các đoàn thể
-Công
báo
-Lưu:
VT các Bộ
|