Giới
thiệu chung | Sáng
chế | Nhãn
hiệu | Chỉ dẫn địa lý
Quyền của chủ sở
hữu đối với các đối tượng
bảo hộ Sở hữu Trí tuệ
Thủ tục nộp đơn
Nhãn
hiệu
Định
nghĩa
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. (Điều 4 - Khoản 16 - Luật Sở hữu Trí tuệ 2005)
Văn
bằng bảo hộ nhăn hiệu
là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu , có hiệu lực từ
ngày cấp đến hết 10 năm tính từ
ngày nộp đơn hợp lệ và có
thể được gia hạn liên tiếp nhiều
lần, mỗi lần 10 năm.
Nguyên
tắc "Nộp đơn đầu tiên"
Nguyên
tắc "Nộp đơn đầu tiên" được
áp dụng cho việc bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, theo đó Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người
nộp đơn sớm nhất. Tuy nhiên, nguyên
tắc "Nộp đơn đầu tiên" không
áp dụng cho những nhãn hiệu
được coi là nổi tiếng theo Công
ước Paris hoặc với nhãn hiệu đã được sử dụng và
đã được thừa nhận một cách
rộng rãi. Trong các trường hợp này,
quyền ưu tiên sẽ được dành
cho người nào có thể chứng minh rằng
nhãn hiệu của mình là
nổi tiếng hoặc đã được sử
dụng và đã được thừa nhận
một cách rộng rãi mà không cần
phải xét đến nguyên tắc này.
Nhãn hiệu nổi tiếng
Theo Công ước Paris mà trong đó Việt
Nam là một thành viên, nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ
tại Việt Nam không cần phải qua đăng
ký.Tuy nhiên, luật pháp hiện hành chưa
quy định chi tiết thế nào là một
nhãn hiệu nổi tiếng. Do đó, trong thực
tế, yếu tố quyết định một hàng
hoá là nổi tiếng hay không còn phụ
thuộc vào chuyên gia giám định của
Cục Sở hữu Công nghiệp. Do chưa có
điều khoản nào quy định rõ một
sản phẩm là nổi tiếng, Cục Sở
hữu Công nghiệp thường dựa vào
những yếu tố sau:
(1) Chất lượng hàng hoá do người
tiêu dùng đánh giá,
(2) Vùng lãnh thổ nơi hàng hoá/dịch
vụ mang nhãn hiệu này được bán
ra/được cung cấp,
(3) Doanh thu bán hàng và chất lượng
của hàng hoá/dịch vụ được
bán ra hay được cung cấp.
(4) Thời gian sử dụng liên tục liên
tục nhãn hiệu này,
(5) Danh tiếng của hàng hoá/dịch vụ
khi sử dụng nhãn hiệu này,
và
(6) Số quốc gia bảo hộ nhãn hiệu đó.
Back
to top